FF Vancaochem: Phụ gia.

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Trang chủ

Hiển thị các bài đăng có nhãn Phụ gia.. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phụ gia.. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 13 tháng 12, 2023

Sơn tĩnh điện

   

Sơn tĩnh điện

1. Khái niệm về sơn tĩnh điện:

  • Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng: hiếm có một công nghệ hiện đại nào được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho công nghệ cũ mà cho chất lượng cao. Vừa hạ giá thành sản phẩm nhưng chi phí đầu tư lúc ban đầu lại như công nghệ cũ – đó là Sơn Tĩnh Điện.
  • Sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột của nó và khi sử dụng nó sẽ được tích một điện tích (+) khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn tĩnh điện. Đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích (-) để tạo ra hiệu ứng bám dính giữa bột sơn và vật sơn. Sơn Tĩnh Điện là công nghệ không những cho ta những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Do đó về vấn đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước.

2.Các loại sơn tĩnh điện:

  • Sơn bột tĩnh điện ngày nay được sử dụng nhiều trên thế giới nhờ có các tính năng: đa dạng về màu sắc,chủng loại, chịu mài mòn, chịu va đập,chịu thời tiết tuyệt vời, thi công trên nhiều loại chất liệu và đặc biệt không gây ô nhiễm môi trường. Gồm các loại sơn :
    - Sơn Epoxy được sử dụng bảo vệ các bề mặt kim loại có tính thẩm mỹ cao hoặc chịu được hoá chất
    - Sơn tĩnh điện nhiệt rắn Epoxypolyester, trên cơ sở kết hợp nhựa Epoxy và Polyester thích hợp cho việc bảo vệ các chi tiết, cấu kiện bên trong.
    - Sơn Polyester, nhờ có đặc tính hoá học của nhựa, bột màu và bột độn mà sơn gốc Polyester chịu được tia tử ngoại mạnh, màng sơn không bị hoá vàng, hoá phấn, thích hợp cho việc bảo vệ các chi tiết, kết cấu bên ngoài.

3. Các EPOXY sử dụng trong sơn tĩnh điện:

3.1. DER 663U là nhựa epoxy rắn sử dụng chủ yếu trong sơn tĩnh điện.

  • Nó có thể kết hợp từ nhựa epoxy tinh với với epoxy/polyester để tạo được mối quan hệ giữa tính độ nhớt và nhiệt độ chảy mềm đảm bảo được bột đồng nhất với độ bóng tốt, tính linh động và sự chảy mềm tốt, tình trạng bảo quản tốt. D.E.R 663U cũng có thể được sử dụng trong các ứng dụng epoxy ester ; ví dụ trong sơn công nghiệp và sơn ô tô.
  • Tính chất :
    - Đương lượng epoxy (g/eq) : 730-820
    - Độ nhớt của dung dịch tại 25oC : 370-550
    - Nhiệt độ chảy mềm : 92-102
    - Màu (Paltinum Cobalt) : 100 Max
    - Thời gian sử dụng : 24 tháng

3.2.D.E.R 663UE là nhựa Epoxy dạng rắn:

  • Được thiết kế cho các ứng dụng sơn tĩnh điện và để cải thiể được dòng chảy hoặc bề mặt của lớp sơn cuối cung có thể thu được khi sử dụng nhựa D.E.R 663UE kết hợp với nhựa polyester. Sử dụng nhựa polyester với nhựa epoxy với tỉ lệ 50:50 đến tỉ lệ 80:20 theo trọng lượng.
  • Tính chất :
    - Đương lượng epoxy (g/eq) : 740-800
    - Độ nhớt của dung dịch tại 25oC : 440-550
    - Nhiệt độ chảy mềm : 98-104
    - Màu (Paltinum Cobalt) : 90 Max
    - Thời gian sử dụng : 24 tháng

3.3. DER 664UE là một nhựa Epoxy được sử dụng chủ yếu trong sơn tĩnh điện.

  • Nó có thể được kết hợp trong lớp phủ trang trí và chức năng để cải thiện các đặc tính và độ nhớt và tính linh động cao hơn. Nhựa D.E.R 664UE cũng có thể được sử dụng cho các epoxy ester với một chất xúc tác tính hợp.
  • Tính chất :
    - Đương lượng epoxy (g/eq) : 875-955
    - Độ nhớt của dung dịch tại 25oC : 500-900
    - Nhiệt độ chảy mềm : 100-110
    - Màu (Paltinum Cobalt) : 10 Max
    - Thời gian sử dụng : 24 tháng

3.4. DER 664UE là một nhựa Epoxy được sử dụng chủ yếu trong sơn tĩnh điện.

  • Nó có thể được kết hợp trong lớp phủ trang trí và chức năng để cải thiện các đặc tính và độ nhớt và tính linh động cao hơn. Nhựa D.E.R 664UE cũng có thể được sử dụng cho các epoxy ester với một chất xúc tác tính hợp.
  • Tính chất :
    - Đương lượng epoxy (g/eq) : 860-930
    - Độ nhớt của dung dịch tại 25oC : 520-750
    - Nhiệt độ chảy mềm : 104-110
    - Màu (Paltinum Cobalt) : 90 Max
    - Thời gian sử dụng : 24 tháng

4.Ứng dụng của Sơn tĩnh điện :

  •  Bếp điện và bếp ga
  •  Tủ lạnh
  •  Phuy và container
  •  Lon kim loại
  •  Hàng rào
  •  Các thanh gia cố bêtong
  •  Tụ, Điện trở
  •  Phụ kiện ánh sang
  •  Xe bánh xe
  •  Thân xe tải và khung gầm
  •  Bộ lọc dầu
  •  Nội thất văn phòng
  •  Shelving
  •  Ghế, bàn
  •  Giường thép
  •  Máy tính bảng điều khiển
  •  Công nghiệp nặng
  •  Đường ống dẫn nước, dầu, gas
  •  Kết cấu dầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

 

Thứ Năm, 14 tháng 9, 2023

Ethyl Acetate (EA)

Xuất xứ : Mỹ, Singapore, Đài Loan, TQ

Quy cách 180Kg/Phuy

Hàm lượng 99%

Ethyl acetate (có danh pháp là Ethyl Ethanoate viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ.

1.Mô tả sản phẩm Ethyl Acetate (EA): 

  • Ethyl acetate tồn tại chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt đặc trưng của ester.
  • Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose.
  • Ethyl acetate là một loại dung môi nhẹ, dễ bay hơi, không hút ẩm, không độc hại cho người sử dụng
  • Dễ hòa tan trong dung môi hữu cơ (alcohol, ether ), ít tan trong nước
  • Có thể hòa tan tới 3% nước và độ hòa tan là ~8% ở nhiệt độ phòng.
  • Công thức phân tử: C4H8O2  - CH3COOCH2CH3

2. Đặc tính sản phẩm Ethyl Acetate (EA):

  • Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol
  • Tỉ trọng: 0.897
  • Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC
  • Nhiệt độ sôi:77.1oC
  • Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)
  • Áp suất hơi:14 kPa (20oC)
  • Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

3. Phương pháp điều chế Ethyl acetate

Hiện nay có nhiều phương pháp để điều chế Ethyl acetate, một số phương pháp phổ biến có thể kể đến như:

  • Phương pháp khử hydro của ethanol: Được thực hiện với đồng ở nhiệt độ cao dưới 250 độ C, sản phẩm phụ là diethyl ether, được tách bằng chưng cất áp lực hoặc chưng cất màng.
  • Phản ứng este hóa fisher giữa ethanol và acid acetic (nhiệt độ phòng, H2SO4 là chất xúc tác)

CH3CH2OH + CH3COOH → CH3COOCH2CH3 + H2O

  • Phản ứng Tishchenko, chất xúc tác là alkoxide

2CH3CHO -> CH3COOCH2CH3

4.Ứng dụng của Ethyl Acetate (EA):

4.1. Ứng dụng trong ngành sơn, mực in

  • EA với chi phí thấp, độc tính thấp, mùi dễ chịu mà hiện nay chúng đã và đang được sử dụng phổ biến trong ngành mực in, sơn,… là chất tẩy rửa móng tay, làm sạch bảng mạch, sản phẩm được sử dụng hiệu quả trong các lĩnh vực này.

4.2. Ứng dụng trong ngành tách chiết hóa

  • Axetat etyl được sử dụng để tách triết thành phần cafein trong hạt cà phê và ls trà xanh.

4.3. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

  • Trong ngành thực phẩm, dung môi Axetat etyl đóng vai trò là chất tạo hương quan trọng cho các loại bánh mứt, trái cây, rượu vang,… đảm bảo an toàn thực phẩm theo đúng quy định hiện hành.

4.4. Ứng dụng trong sản xuất nước hoa

  • Dung môi Ethyl acetate được sử dụng trong sản xuất nước hoa, giúp nước bay hơi nhanh hơn đồng thời giữ cho mùi hương thơm lâu hơn. Bên cạnh đó, dung môi Ethyl acetate cũng đem đến mùi hương dễ chịu nên được sử dụng để tạo ra những mùi hương tương tự các loại quả mâm xôi, dứa, đây cũng là đặc trưng của phần lớn các este.

4.5.Các ứng dụng khác:

  • Ethyl Acetate được dùng làm dung môi
  • Thuốc diệt nấm / trừ sâu
  • Thuốc nhuộm và mực in tổng hợp
  • Nước hoa
  • Keo dán và xi măng.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Chất tẩy rửa

Hóa chất ngành sợi

Phụ gia


Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2018

Nitrocellulose

Nitrocellulose

Xuất xứ: Thái Lan

Quy cách: 100kgs/phuy; 120kgs/phuy;

1.Các đặc tính của màng nitrocellulose

  • Tốc độ khô cao
  • Dễ sử dụng
  • Bay hơi dung môi cao
  • Tạo màng tốt
  • Bóng
  • Không dẻo nhiệt

2.Tính chất hoà tan của nitrocellulose

  • Một trong những tính chất quan trọng nhất của nitrocellulose là khả năng hoà tan tốt trong nhiều loại dung môi (ester, ketone, glycoll ether,alcohol…)
  • Nitrocellulose hoà tan tạo ra dạng gel nhớt.Dung dịch thu được trong mờ và ít có màu. Độ nhớt của dung dịch khác nhau do độ dài của chuỗi phân tử.

3.Dung môi của nitrocellulose

  • Nitrocellulose hoà tan trong acetic esters(ethyl, isopropyl và butyl acetate : được dùng thường nhất), ketones( acetone,MEK, MIBK) và vài glycol ethers.
  • Cồn không là dung môi thật sự của nitrocellulose,nhưng chúng tạo ra tính tan khi dùng kết hợp với dung môi thực sự, chúng là dung môi sau cùng.
  • Thường sử dụng kết hợp dung môi thực sự, dung môi sau cùng và chất pha loãng. Vd: ethyl acetate/ isopropanol/ toluene.

4.Quá trình làm khô màng nitrocellulose

  • Màng cellulose khô do sự bay hơi của dung môi thật sự. Nitrocellulose tạo màng khô nhanh. Tốc độ khô có thể được điều khiển bằng cách chọn lựa dung môi có tốc độ bay hơi khác nhau.
  • Một hỗn hợp dung môi có thành phần thích hợp sẽ bay hơi nhanh và tạo một màng đồng nhất.

5.Ứng dụng nitrocellulose:

  • Cellulose được xử lý bằng axít sulfuric và nitrat kali để cho ra cellulose mononitrat. Đây được sử dụng trong thương mại như là 'celluloid', một loại nhựa dễ cháy được sử dụng đối với sơn mài và phim ảnh.
  • Màng nitrocellulose, hoặc giấy nitrocellulose là một màng dính được sử dụng cho việc cố định axit nucleic ở miền nam blot và bắc blot. Nó cũng được sử dụng để cố định các protein trong các blot thuộc phương Tây và kính hiển vi nguyên tử vì mối quan hệ không đặc hiệu của nó đối với các amino acid.
  • Nitrocellulose được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ các xét nghiệm chẩn đoán nơi xảy ra kháng thể kháng nguyên và kháng thể.
  • Bóc vỏ than bằng nitrocellulose
  • Các loại đèn flash của nhà ảo thuật là các tờ giấy hoặc vải làm từ nitrocellulose, cháy gần như ngay lập tức với đèn flash sáng, không để tro.
  • Đối với chuyến bay vào vũ trụ, nitrocellulose được Copenhagen Suborbitals sử dụng trên một số nhiệm vụ như là một phương tiện để vứt bỏ các thành phần hình con nhộng của tên lửa / không gian và triển khai các hệ thống phục hồi. 
  • Sơn Nitrocellulose đã được sử dụng cho guitar và saxophones. Được sản xuất bởi DuPont, sơn cũng được sử dụng cho xe ô tô có cùng mã màu với rất nhiều guitar như Fender và Gibson.
  • Sơn lót Nitrocellulose cũng được sử dụng cho máy bay, được sơn trên máy bay có lớp phủ bằng vải để thắt chặt và bảo vệ vật liệu.
  • Nó cũng được sử dụng để đóng thẻ bài và để giữ ghim lại với nhau trong các văn phòng đóng ghim.
  • Sơn móng được làm từ sơn mài nitrocellulose vì nó không tốn kém, khô nhanh và không gây hại cho làn da.
  • Sơn Nitrocellulose được phủ lên trên nhôm hoặc đĩa thủy tinh, sau đó các rãnh được cắt bằng máy tiện, để tạo ra một bản ghi âm. Chúng được gọi là đĩa axetat.
  • Guncotton, tan trong khoảng 25% trong acetone, tạo thành một loại sơn mài được sử dụng trong giai đoạn đầu của việc hoàn thiện gỗ để tạo ra một lớp hoàn thiện có độ cứng với độ bóng sâu. Thường là lớp phủ đầu tiên, được chà nhám và các lớp phủ khác liên kết với nó.

 

 Loại Nitrocellulose
SS1/8,1/4,1/2,20Mực in ống đồng, in mềm dẻo
RS 1/16, 1/8Lacquer cho gỗ, giấy cần có hàm lượng rắn cao nhất
RS 1/4, 3/8Các loại sơn có hàm lượng chất rắn cao như sơn quét, sơn gỗ, lớp phủ ngoài cho giấy.
RS 1/2Sơn gỗ và sơn xe hơi, sơn quét, lớp phủ ngoài cho giấy
RS 5Sơn máy bay, sơn nứt và sơn giả da.
RS 20Sơn máy bay, sơn giả da, sơn bảo vệ cho kim loại,sợi và da
RS 40, 80Các loại sơn nhúng cần lớp sơn mỏng, sơn giả da.
RS 120Lớp phủ ánh sáng huỳnh quang (bóng đèn neon)
RS 1000Lớp phủ ánh sáng huỳnh quang (bóng đèn neon)

6. Nguy hiểm

  • Collodion, một giải pháp của nitrocellulose trong ether và ethanol, là một chất lỏng dễ cháy.
  • Khi khô, nitrocellulose là chất nổ và có thể bốc cháy bằng nhiệt, tia lửa, ma sát. Một bình chứa quá khô của nitrocellulose được cho là nguyên nhân ban đầu của Vụ nổ tại Thiên Tân 2015.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Phụ gia cho sơn

Phụ gia ngành nhựa 

Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2018

Methyl Acetate (MA)



Xuất xứ: Trung Quốc
Quy cách: 190kg/phuy
Công thức hóa học: C3H6O2

1.     Tính chất của Methyl Acetate (MA):

  • Dung môi MA (Methyl Acetate) có công thức C3H6O2, là chất lỏng dễ cháy, mùi ngọt nhẹ giống như mùi nước tẩy sơn móng tay, có khả năng bay hơi nhanh là một trường hợp điển hình của hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
  • Dung  môi Methyl acetate (MA) có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.

Thứ Ba, 24 tháng 7, 2018

SEC-BAC (Butyl acetate)

SEC -BAC                 
SEC-BAC (Butyl acetate)

Trong năm gần đây, do mối quan tâm toàn cầu ngày càng tăng về môi trường, mọi người có xu hướng cắt giảm việc sử dụng các dung môi như toluene, xylene, và xeton. Tiến bộ hướng tới phát triển và sử dụng sơn nhựa không dung môi.

1.Đặc điểm của SEC-BAC (Butyl acetate)

  • Dung môi oxy hóa chẳng hạn như acetic ester được sử dụng để thay thế hydrocacbon thơm và xeton trong sơn dung môi. Trong thay thế sự kết hợp dung môi, butyl acetate và tính khí của nó có thể mất vị trí của methyl isobutyl ketone.
  • Butyl acetate và ethyl acetate có thể thay thế toluen và xylen trong một số kết hợp. Hơn nữa, este acetic cũng có thể được sử dụng để thay thế toluene, xylene, và methyl isobutyl ketone trong quá trình chiết xuất nhất định.
  • Theo các trường hợp khi việc sử dụng dung môi sơn giảm. Người ta ước tính rằng acetic ester nhìn thấy triển vọng lớn trong việc sử dụng nó như một dung môi.

2. Tính chất của SEC-BAC (Butyl acetate)

SEC-BAC (Butyl acetate) tương tự như n-butyl acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu. Có thể được sử dụng để thay thế n-butyl acetate và isobutyl acetate để làm dung môi hòa tan nitrocellulose, sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane.

3.Ứng dụng của SEC-BAC (Butyl acetate)

Với tiến bộ không ngừng của khoa học và công nghệ, 2-butyl acetate đang được sử dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực sau:
  • Được sử dụng như dung môi pha sơn: 2-butyl acetate là tương tự như n-butanol acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu. Có thể được sử dụng để thay thế n-butanol acetate và isobutyl acetate để làm dung môi như nitrocellulose sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane. Bên cạnh đó, nó cũng có thể được sử dụng làm chất  khô nhanh cho vật liệu quang. Kim loại kết thúc, 2-butyl acetate có thể được sử dụng để giải thể butyrate acetate cellulose.
  • Được sử dụng như một dung môi trong quá trình để làm cho việc tổng hợp nhựa.
  • Được sử dụng làm chất khô nhanh cho vật liệu quang. Sec-butyl acetate còn có thể được dùng để giải thể nhựa Cellulose Acetate Butyrate (CAB).
  • Sử dụng như là chất pha loãng. Đó là một thành phần lý tưởng để giảm chi phí. Ít độc tính trong quá trình sản xuất chất pha loãng như Tiana, dầu chuối, vv.
  • Được sử dụng trong mực in: Nó có thể được sử dụng như một dung môi dễ bay hơi khi làm cho mực in, thay thế n-butanol acetate.
  • Được sử dụng như một dung môi để thay thế n-butanol acetate khi thực hiện gắn kế.

4. Ứng dụng khác của SEC-BAC (Butyl acetate)

  • Được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm: 2-butyl Acetate có thể được sử dụng để làm cho penicillin. Kể từ khi nó có tính biến động trung bình và thẩm thấu tốt cho da, nó là một thành phần góp phần cải thiện sự hấp thu thuốc.
  • Được sử dụng như một gia vị: Tương tự như đồng phân khác. 2-butyl acetate có mùi trái cây. Có thể được sử dụng như là bản chất trái cây.
  • Được sử dụng như một thành phần của môi trường phản ứng. 2-butyl acetate phân tử chiral, mà là tương tự như hai chung acetates butyl. Có thể được sử dụng như một phương tiện phản ứng, ví dụ, tổng hợp trialkylamine oxit, N, và keo ethylene N-diallyl.
  • Được sử dụng như một thành phần của đại lý làm sạch kim loại để rửa sạch sơn bề mặt của kim loại.
  • Được sử dụng như một thành phần của đại lý chiết xuất. Chiết xuất rượu, propanols, và axit acrylic, vv. Hoặc làm đại lý azeotrony chưng cất. Một phần thay thế toluene, xylene, và methyl isobutyl ketone.


Chất tải lạnh
Propylene Glycol (PG) công nghiệp
Propylene Glycol dược
Monoethylene glycol (M.E.G)
Cellosovle Acetate ( Chống mốc)
Butyl Acetate, Toluene, Methanol 
Các loại dung môi

Thứ Hai, 16 tháng 7, 2018

Propylene Glycol USP/EP

1.Tiêu chuẩn an toàn của Propylene Glycol USP/EP

Propylene Glycol là chất kháng khuẩn và là chất bảo quản thực phẩm hiệu quả. PG USP là một dung môi quan trọng hoà tan nhiều loại chất thơm. hưong dược được dùng trong công nghiệp ly trích hương thơm tạo ra các hương thơm cô đặc có chất lượng cao và

2.Tiêu chuẩn kỹ thuật của Propylene Glycol USP/EP

Hóa chất ngành SƠN, MỰC IN, TẨY RỮA, DƯỢC PHẨM, MỸ PHẨM, Nông Nghiệp, NTTS..

3.Tính năng của Propylene Glycol USP/EP

Propylene Glycol dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác. Polypropylene glycol là chất lỏng không màu, gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm, có khả

4.Phân loại phụ của Propylene Glycol USP/EP

Dung môi ngành Sơn và Mực in ..

5.Ứng dụng của Propylene Glycol USP/EP

Ứng dụng a.Ứng dụng trong kem đánh răng và mỹ phẩm b.Ứng dụng trong thực phẩm và dược c.Thuốc lá d.Chất tải lạnh

Thứ Tư, 11 tháng 7, 2018

NBA- Normal Butanol

N-Butanol-N-butyl-alcohol-Normal-Butanol 
N-Butanol-N-butyl-alcohol-Normal-Butanol

NBA- Normal Butanol có những tên gọi khác như Butalcohol, Butanol, 1-Butanol, Butyl alcohol, Butyl hydrate, Butylic alcohol, Butyralcohol, Butyric alcohol, Butyryl alcohol, Hydroxybutane, Propylcarbinol
Công thức phân tử là CH3(CH2)3OH

1.Thông tin tổng quát về tính chất vật lý cùa NBA- Normal Butanol:

  • NBA- Normal Butanol ở dạng lỏng, trong suốt, không màu, có mùi nồng đặc trưng của rượu mạnh.
  • NBA- Normal Butanol có độ bay hơi trung bình, có tính hút ẩm nhẹ.
  • NBA- Normal Butanol là có độ hòa tan trong nước là 73 g/L và 77 g /l ở 20 ° C .
  • Nhiệt độ nóng chảy -89,8°C (-129,6 ° F; 183,3 K)
  • Nhiệt độ sôi 117,7 ° C (243,9 ° F; 390,8 K)
  • Áp suất hơi: 0.56 kPa ở 20°C .
  • Độ axít (pKa) 16,10
  • Chỉ số khúc xạ (nD) 1,3993 (20 ° C)
  • Độ nhớt 2,544 cP
  • Mật độ tương đối: 0,809-0,811 g / cm 3
  • Nó là một hợp chất cao khúc xạ bào mòn một số loại nhựa và cao su. Ngoài ra có thể hòa lẫn với ethanol, ethyl ether . Nó có thể trộn lẫn với nhiều loại dung môi hữu cơ, và không phù hợp với chất oxi hóa mạnh. Nó rất dễ bùng cháy, chỉ cần nguồn tia sáng mạnh. Nó được sử dụng như một dung môi trực tiếp và như một trung gian trong sản xuất hóa chất hữu cơ khác (ví dụ: Butyl acrylate và methacrylate, ete glycol, butyl acetate, sử dụng dung môi trực tiếp, dẻo, nhựa amin, bao gồm butylamines).
  • Theo khảo sát sơ lược và báo cáo rằng gần 70% các loại sơn ngoại quan và 85% của các loại sơn nội thất hiện nay, trong gốc nước có pha NBA- Normal Butanol và các đồng phân của nó.
  • Khi nhu cầu xây dựng và thẩm mỹ kiến trúc phát triển, NBA- Normal Butanol, butyl acrylate và butyl acetate, ngày càng trở nên quan trọng.

2. Sản xuất NBA- Normal Butanol

  • NBA- Normal Butanol tự nhiên xuất hiện trong quá trình lên men của đường và carbohydrate như một sản phẩm phụ, và có mặt trong nhiều loại thực phẩm và đồ uống. Nó cũng là một hương liệu nhân tạo được phép sử dụng ở Hoa Kỳ.
  • Ngoài ra trong bơ, kem, trái cây, rượu rum, whisky, kem và kem, bánh kẹo, hàng hóa và bổ nướng cũng sử dụng NBA- Normal Butanol. Nó cũng được sử dụng trong một loạt các sản phẩm tiêu dùng.
  • NBA- Normal Butanol có thể xuất hiện tự nhiên như là sản phẩm của quá trình lên men của đường và các carbohydrate khác.
  • Tuy nhiên, nó chủ yếu được sản xuất trong vực công nghiệp. NBA- Normal Butanol được sản xuất trong công nghiệp .
  • Nó là một số sản phẩm hóa dầu từ nguyên liệu dầu mỏ là Propylene. Propylene được hydroformyl hóa thành butyraldehyd  được gọi là quá trình oxo với sự hiện diện của Rhodium. Butyraldehyd sau đó được hydro hóa thành n-Butanol.

3. Ứng dụng của NBA- Normal Butanol

  • NBA- Normal Butanol dùng pha loãng sơn và  trong các ứng dụng lớp phủ khác, như mực in, thuốc nhuộm. Vecni, nhựa, long não, dầu thực vật, thuốc nhuộm, chất béo, sáp, nhựa cây, nhựa cánh kiến ​​đỏ, cao su, và ancaloit.
  • NBA- Normal Butanol  trong quá trình sản xuất polyolefin, tráng nhựa Alkyd.
  • Trung gian trong sản xuất hóa chất khác như butyl acrylate, butyl acetate, dibutyl phthalate, dibutyl sebacate, và những butyl ester, butyl ether khác như butyl glycol (BCS), butyl diglycol (DBG), butyl triglycol, và những butyl ether acetate, este của thuốc diệt cỏ (như 2,4-D, 2,4,5-T), dược phẩm, thuốc thú y.
  • NBA- Normal Butanol dùng làm chất pha loãng, tác chất phản ứng trong sản xuất nhựa urea-formaldehyd và melamine-formaldehyd.
  • Ứng dụng trong ngành công nghiệp dệt may , Hàng may mặc sản xuất từ polyvinyl butyral vải bọc.
  • Sản xuất kính an toàn, chất lỏng thuỷ lực, chất tẩy rửa.
  • Chiết sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin, và kích thích tố , Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất ly trích trong sản xuất thuốc kháng sinh, các loại hóc môn, vitamin.
  • NBA- Normal Butanol được sử dụng như một thành phần trong nước hoa và dùng làm dung môi để ly trích các tinh dầu.
  • Phụ gia xi măng để tăng độ mịn
  • Làm dung môi pha sơn, dung môi hòa tan các loại nhựa tự nhiên, tổng hợp.
  • N-Butanol đã được đề xuất như một chất thay thế cho nhiên liệu diesel và xăng.

4. Bảo quản

  • Quy định về lưu trữ NBA- Normal Butanol bình thường không phức tạp, điều kiện yêu cầu là thoáng mát, khô ráo và cách xa chất oxy hóa. Tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời, gần nguồn nhiệt và nơi có thể phát ra tia lửa. NBA- Normal Butanol nên được lưu trữ trong các thùng phuy làm bằng thép không gỉ, nhôm hoặc thép carbon.

5. Cảnh báo

  • NBA- Normal Butanol được coi là một hóa chất độc hại.
  • Hơi NBA- Normal Butanol gây kích ứng da và mắt, chóng mặt và nhức đầu

Các loại dung môi
Hóa chất ngành nhựa
Hóa chất ngành sơn

Thứ Sáu, 11 tháng 5, 2018

Chất tải lạnh

Chất tải lạnh trong công nghiệp thực phẩm                          
  Chất tải lạnh trong công nghiệp thực phẩm


Trước kia chất tải lạnh thường được sử dụng ở nước ta là các dung dịch muối như NaCl, CaCl2 ... Tuy nhiên, các dung dịch muối này là những môi trường xâm thực rất mạnh. Là nguyên nhân dẫn đến ăn mòn kim loại có mặt trong hệ thống. Gây ra sự phá huỷ trang thiết bị làm giảm hiệu quả kinh tế và ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
Gần đây, do nhu cầu phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ trong ngành thực phẩm. Các trang thiết bị công nghệ mới đòi hỏi các sản phẩm phục vụ kèm theo phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cao của máy móc, thiết bị. Vì vậy chất tải lạnh cũng dần được chuyển đổi từ các dung dịch muối sang loại môi chất khác nhằm khắc phục được các nhược điểm của các chất tải lạnh truyền thống.
Do là sản phẩm mới sử dụng cho trang thiết bị, công nghệ mới nên hiện tại ở nước ta chưa có sản phẩm chất tải lạnh được sản xuất trong nước. Phải sử dụng các sản phẩm nhập ngoại hoặc được cung ứng bởi các hãng nước ngoài. Hiện nay ở Việt Nam những chất tải lạnh đáp ứng được nhu cầu chất tải lạnh đối với các hệ thống làm lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ sản và chế biến thực phẩm chủ yêu là chất tải lạnh gốc glycol và đó là hai chất: Propylen Glycol Dược (PG) và Monoethylen Glycol (MEG).

1.Propylene Glycol Dược:

* Tính chất

- PG dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác.
- Polypropylene glycol là chất lỏng không màu. Gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm. Có khả năng hoà tan nhiều loại vô cơ, hữu cơ (acid béo, alcohol, ketone, ester) và tan hoàn toàn trong nước.
- PG là chất kháng khuẩn và là chất bảo quản thực phẩm hiệu quả.
- PG USP là một dung môi quan trọng hoà tan nhiều loại chất thơm. Hương dược được dùng trong công nghiệp ly trích hương thơm tạo ra các hương thơm cô đặc có chất lượng cao và giá thành rẻ.
- Độ bay hơi thấp.
- Giá trị độ ẩm nên tạo độ bền ẩm cho sản phẩm.

* Chất tải lạnh

- PG dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết. Vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác.
- Polypropylene glycol là chất lỏng không màu, gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm. Có khả năng hoà tan nhiều loại vô cơ, hữu cơ (acid béo, alcohol, ketone, ester) và tan hoàn toàn trong nước.
- Khi thêm PG vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đông của nước thấp hơn.
- Chất này được dùng làm chất làm lạnh rất tốt. Ưu điểm: bay hơi thấp nên tỷ lệ hao hụt khi sử dụng thấp. Sử dụng trong các nhà máy bia và nước giải khát.
[caption id="attachment_655" align="aligncenter" width="350"]MONOETHYLENE GLYCOL (MEG) 
MONOETHYLENE GLYCOL

2.Monoethylene Glycol (MEG)

* Tính chất:

- Monoethylene Glycol còn gọi là Ethylene Glycol. Thường được viết tắt MEG. Là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi như một chất chống đông và là tiền chất của các polymers.
- Ở dạng tinh khiết, nó là một chất không màu, không mùi. Có vị ngọt. MEG có độc tính cao, khi nuốt phải có thể dẫn đến tử vong.

* Chất tải lạnh:

  • Chất làm mát và tải nhiệt
- MEG được sử dụng như một chất truyền nhiệt đối lưu như trong xe hơi. Chất lỏng làm lạnh trong máy tính, trong nước làm lạnh của máy điều hòa, hoặc các hệ thống phải mát dưới nhiệt độ đóng băng của nước.
-Trong hệ thống sưởi ấm/ làm mát địa nhiệt. MEG là chất lỏng tải nhiệt thông qua việc sử dụng một máy bơm địa nhiệt. MEG vừa lấy năng lượng từ các nguồn (giếng, hồ, đại dương). Vừa giải nhiệt ra các nguồn, tùy thuộc vào mục đích sử dụng là làm nóng hay làm lạnh.
- MEG có nhiệt dung riêng khoảng bằng một nửa của nước. Vì vậy trong khi làm tăng khả năng chống đông và nhiệt độ sôi thì đồng thời nó cũng làm giảm nhiệt dung riêng của hỗn hợp nước này với nước tinh khiết.
- Một hỗn hợp với tỉ lệ 1:1 theo khối lượng của nước với MEG sẽ có nhiệt dung riêng. Khoảng 0.75 BTU/lb F, do đó tốc độ chảy trong cùng một hệ đòi hỏi tăng lên so với nước.
- Ngoài ra việc làm tăng nhiệt độ sôi so với nước tinh khiết sẽ làm giảm hiệu quả tải nhiệt trong một số trường hợp như tường xi lanh động cơ xăng.
- Do điểm đông đặc thấp và có khuynh hướng tạo thành dạng tinh thể nên MEG có khả năng chống đông tốt. Một hỗn hợp gồm 60% MEG và 40% nước sẽ không bị đóng băng ở nhiệt độ trên -45oC.

Chất tải lạnh
Monoethylene glycol (M.E.G)
Propylene Glycol (PG) công nghiệp

Thứ Sáu, 2 tháng 3, 2018

Diethanolisopropanolamine(DEIPA)-Chất trợ nghiền

Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền xi măng 
Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền xi măng

Diethanol Iso propanolamine, DEIPA 85% min
CTHH: C7H17NO3
Sản phẩm thay thế tốt nhất cho Triethanolamine (TEA) và Triisopropanolamine (TIPA),
Xuất xứ : Trung quốc
Quy cách : 215 kg / phuy

1.Đặc tính vật lý và hóa học của Diethanolisopropanolamine (DEIPA) - Chất trợ nghiền 

Colar: nhẹ màu vàng hoặc không màu
Công thức: C7H17NO3
Meltpoint: 31,5-36 ° C (lit).
Nhiệt độ sôi: 145 ° C0.6 mm Hg (lit).
Điểm chớp cháy:> 230 ° F
Mật độ tương đối: 1,079 g / ml ở 25 ° C (lit).

2.Thông tin các thành phần của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền

Không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt 85 15 97% không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt.


3.Hiệu suất sản phẩm của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền 

Chủ yếu được sử dụng trong các trợ nghiền xi măng. Được sử dụng để thay thế Triethanolamine và Triisopropanolamine. Có tác dụng mài cực kỳ tốt. Với Diethanolisopropanolamine như vật liệu cốt lõi làm bằng mài viện trợ trong việc cải thiện sức mạnh của họ xi măng trong ba ngày tại cùng một thời gian. Nói chung, nó chỉ là hơi thấp hơn so với triethanolamine, có thể làm tăng đáng kể sức mạnh và thường cao hơn Triisopropanolamine.

4.Ứng dụng của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền 

1, Dùng để nghiền xi măng hỗ trợ có thể nâng cao hiệu quả của mài, có ảnh hưởng đáng kể để cải thiện sức mạnh của xi măng và đất sét. Khuyến nghị liều lượng khoảng 0.005 ~ 0.015%. Liều lượng thực tế tư vấn cho khách hàng tùy thuộc vào tình hình cụ thể.
2, Sản phẩm này có thể được sử dụng một mình, cũng có thể với triethanolamine, Triisopropanolamine và các loại cồn, amin, este sử dụng tương thích vật liệu.
3, Được sử dụng viện trợ nghiền xi măng đầu tăng cường 3 ~ 5 mpa, cuối 4 ~ 8 mpa.
4, Cấu trúc phân tử chứa hai loại rượu và amin nhóm chức năng cùng một lúc. Theo một số điều kiện thích hợp có thể phản ứng với nhiều loại vật liệu tạo ester, amide, muối .v.v.
Đóng gói đặc điểm kỹ thuật: 220 kg trống, thông số kỹ thuật khác tùy theo yêu cầu người sử dụng.
Vận chuyển lưu trữ: giao thông vận tải đóng kín, ngăn chặn các vụ va chạm, phơi nắng, ngâm nước. Cách xa nguồn lửa, bảo quản nơi sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát.
Bảo hành sản phẩm: khảo sát các điều kiện theo quy định, thời hạn sử dụng trong hai năm.

Thứ Ba, 27 tháng 2, 2018

Triisopropanolamine (TIPA)

Triisopropanolamine (TITA)

Tên hóa học: Tri-2-propanolamine
Tên khác: Triisopropanolamine , TIPA , Chất trợ nghiền, Tri-2-propanolamine
Công Thức Hóa Học: [CH3CH (OH) CH2] 3N
Quy cách: 215kg/phuy
Xuất xứ : Trung Quốc

 1.Đặc điểm của Triisopropanolamine (TIPA):

  • Isopropanolamine (TIPA) là chất dễ cháy, chất lỏng có mùi amoniac mờ nhạt, sôi ở 159,9 C.
  • TIPA ổn định ở nhiệt độ sử dụng và lưu trữ nhất định. Sản phẩm có thể bị phân hủy nếu đặt ở nơi có nhiệt độ tăng cao. Tránh tiếp xúc với nitrit, axit mạnh, chất oxy hóa mạnh, và dung môi hữu cơ bị halogen hóa.
  • TIPA phản ứng với nhôm, thép cacbon, kẽm, đồng đỏ và kim loại được mạ kẽm, vì vậy không được lưu trữ trong những côngtennơ được làm từ các kim loại này.

Thứ Tư, 9 tháng 8, 2017

Sodium Citrate


Sodium Citrate – Natri Citrat – Trisodium Citrate -C6H5Na3O7
Natri Citrat
Công thức: C6H5Na3O7
Tên thường gọi: Trisodium citrate, Sodium Citrate, Citrosodine, Citric acid, trisodium salt, E331
Số CAS: 6132-04-3
Ngoại quan: dạng tinh thể trắng, không mùi.
Đóng gói: 25kg/ bao
Xuất xứ: Trung Quốc

- Trisodium Citrate được gọi với tên thông thường là Natri Citrate là muối sodium của acic ctitric có công thức Na3CH6H5O dạng bột màu trắng, không mùi, tan nhiều trong nước, có vị mặn, hơi chua, thường ở dạng bột màu trắng.

- Trong phụ gia thực phẩm được ký hiệu là E331.

Ứng dụng:

1.Thực phẩm:
- Sodium Citrate thường được dùng như phụ gia thực phẩm, có công dụng như 1 loại hương vị họăc là chất bảo quản. Nó được dùng để tạo hương cam, hương chanh trong các loại nước ngọt, nước uống tăng lực...

– Sodium citrate được dùng trong chế biến kem tươi.

– Đây là loại chất chống đông.

– Giúp duy trì độ pH trong nước giải khát.

2. Y tế:
- Soidum Citrate đựợc là thành phần quan trọng của các loại thuốc chống đông máu cũng như trong việc bảo quản máu tại các ngân hàng máu. 

- Trong điều chế các loại thuốc chữa đường tiết niệu, thuốc kháng acid, Sodium Citrate cũng đóng vai trò không thể thiếu.

- Natri citrat gắn kết với các ion canxi trong nước, giúp tránh gây phản ứng hóa học với các chất tẩy rửa và xà phòng.

3. Ứng dụng cụ thế:

- Sodium Citrate – E331- Na3CH6H5O7 là một phụ gia thực phẩm phổ biến được dùng trong nhiều loại thực phẩm với công dụng làm chất chống đông, duy trì độ PH làm chất bảo quản, tăng thêm hương vị, điều chỉnh lại độ aixt trong thực phậm. Do có tính chất điều chỉnh hương vị chua, cay mặn để gia vị trong thwucj phẩm trở nên hài hòa hơn nên được xếp vào nhóm chất điều vị E331 thường có trong nhiều thực phẩm khác. An toàn với sức khỏe với liều dùng cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam.

- Sodium Citrate – E331- Na3CH6H5O7 còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong cộng nghiệp lẫn đời sống . Dùng để thêm vào trong nước tẩy rửa và xà phòng để gắn kết các ion canxi trong nước tránh gây phản ứng hóa học với nhau . Trong y tế sử dụng như một thành phần của thuốc kháng axid còn dùng để bào chế thuốc chống đông máu khi truyền và bảo quản máu trong các ngân hàng máu do phản ứng với các ion canxi trong máu tạo thành canxi citrate phá vỡ cơ chế chống đông máu. Làm thuốc điều trị viêm nhiễm và giảm đau trong các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bằng quang và cũng dùng sản xuất thuốc nhuận tràng. Ứng dụng trong nhiều sản phẩm khác.


- Sodium Citrate – E331- Na3CH6H5O7 là chất trương đối an toàn  khi tiếp xúc trực tiếp. Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát tránh xa nơi có nước độ ẩm cao, tránh xa nguồn nhiệt, tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em, không gần thực phẩm của người và động vật nuôi.



CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753; 0978 538 565; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Hai, 7 tháng 8, 2017

Axit citric



Tên sản phẩm: Acid Citric Monohydrate (Bột chua, bột chanh)
Tên gọi khác: Axit chanh, bột chua, Citric acid, axit citrix
Công thức hóa học: C6H8O7.H2O (ngậm nước)

Chú ý : bảo quản nới khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Qui cách: 25kg/bao.

Xuất xứ: Trung Quốc.

Ngoại quan: Axit Citric có dạng Tinh thể trắng không màu, trong suốt, có vị chua đặc trưng
Tên thường gọi: Axit chanh, bột chua, Citric acid, axit citrix.

Axit citric có tên là acid citric monohydrate thường gọi axit chanh  là một loại axit hữu cơ yếu được tìm thấy trong các loại trái cây thuộc loại cam quít.

Axit citric có khối lượng phân tử 192,13g/mol, nhiệt độ nóng chảy 150 độ C, nhiệt độ sôi 175 độ C.

Thứ Năm, 25 tháng 5, 2017

DBP Platinol C (Chất bôi trơn cho ngành dệt)



Tên hoá học : Dibutyl Phthalate ,Benzenedicarboxylic Acid, Dibutyl Ester; 

Dibutyl o-Phthalate; o-benzenedicarboxylic acid, n-Butyl phthalate; benzene-o-dicarboxylic acid di-n-butyl ester; 

Di-n-Butyl Phthalate; Dibutyl 1,2-benzenedicarboxylate

CTPT : C16H22O4
Số CAS: 117-81-7

1.Tính chất :

- D.B.P là một chất lỏng khan, trong suốt, gần như không màu, có mùi khó nhận biết được.

- Tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường. Có thể trộn lẫn và tương hợp với các chất hoá dẻo đơn phân tử thường được dùng trong PVC.

- Hầu như không tan trong nước.

2.Ứng dụng:

- Chất hoá dẻo cho nhựa PVC. Tạo ra các tính chất có lợi cho quá trình gia công và sử dụng.

- Chất hoá dẻo và chất phân tán cho các loại sơn phủ cellulose, cellulose acetate butyrate

- Một lượng nhỏ của DBP được sử dụng trong chất kết dính, hàn, chất chống thấm, sơn để cải thiện được khả năng gia công.

- Sử dụng làm dung môi trong lacquer, thuốc trừ sâu và làm chất mang màu.

-DBP được sử dụng như là chất bôi trơn trong ngành dệt.


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Ba, 23 tháng 5, 2017

Rhodoline 34M (Chất làm mờ)




*Chất hoạt động bề mặt

1.Đặc điểm:
       - Chất hoạt động bề mặt là một chất có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng, Là chất mà phân tử : một đầu ưa nước và một đuôi kị nước
       - Chất hoạt động bề mặt được dùng làm giảm sức căng  bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc của hai chất lỏng.
      - Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất Hoạt động bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt và trong một một chất lỏng thì các phân tử cuả chất hoạt hoá có xu hướng tạo đám. Nếu chất lỏng là nước thì các phân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khách nhau như hình cầu, trụ hay màng
      - Tính ưa, kị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặc trưng bởi thông số là độ cân bằng ưa kị nước (HLB : Hydrophilic Lipophilic Balance-HLB), có giá trị từ 0 đến 40.

               HLB càng cao thì hóa chất càng dễ hòa tan trong nước
               HLB càng thấp thì hóa chất càng dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu
            
 VD : Các chất hoạt động bề mặt truyền thống như Las, les dùng trong lĩnh vực tẩy rửa là các anionic surfactants, chúng đi kèm với tính chất tạo bot do đó gọi là chất tạo bọt
       - Chất hoạt động bề mặt ethoxylates- gọi là nonionic surfactants vd : nonyl ethoxylate, octyl ethoxylate … Tùy theo độ HLB ta có  :

HLB : 1-3 phá bọt
HLB : 4-9 nhũ nước trong dầu
HLB : 9-11 wetting agents chất thấm ướt
HLB : 11-15 nhũ dầu trong nước
HLB > 15 chất khuếch tán, chất phân tán

2. Phân loại:

 - Tùy theo tính chất mà chất hoạt động bề mặt được phân theo các loại khác nhau. Nếu xem theo tính chất điện của đầu phân cực của phân tử hoạt động bề mặt thì có thể phân chúng thành các loại sau :
·   Chất hoạt động ion : khi bị phân cực thì đầu phân cực bị ion hóa
§  Chất hoạt động dương : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện dương
§   Chất hoạt hóa âm : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện âm
·    Chất hoạt hoá phi ion : đầu phân cực không bị ion hóa
·    Chất hoạt hóa lưỡng cực  : khi bị phân cực thì đầu phân cực có thể mang điện âm hoặc mang điện dương tùy theo pH của dung môi.

3.Ứng dụng :

Chất hoạt động bề mặt ứng dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày . Ứng dụng phổ biến nhất là : bột giặt, sơn, nhuộm…
·   Trong công nghiệp dệt nhuộm: Chất làm mếm cho vải sợi, chất trợ nhuộm
·   Trong công nghiệp thực phẩm : Chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp
·   Trong công nghiệp mỹ phẩm : Chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất tạo bọt
·   Trong ngành in: Chất trợ ngấm và phân tán mực in
·   Trong nông nghiệp : Chất để gia công thuốc bảo vệ thực vật,
·   Trong xây dựng: Dùng để nhũ hóa nhựa đường, tăng cường độ đóng rắn của bê tông
·   Trong dầu khí: Chất nhũ hóa dung dịch khoan

·   Trong công nghiệp khoáng sản: Làm thuốc tuyển nổi, chất nhũ hóa, chất tạo bọt để làm giàu khoáng sản.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com