FF Vancaochem: Chất trợ nghiền xi măng

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Trang chủ

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chất trợ nghiền xi măng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chất trợ nghiền xi măng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2023

Diethanolamine (D.E.A)

DEA

Diethanolamine (D.E.A)

Tên khác : Dihydroxyethylamine;Diethanolamine

CTPT : HN-(CH2CH2OH)2

Quy cách: 220kg/phuy

Xuất xứ: Thái lan, Đức, Malaisya, Indonesia

1.Một số tính chất vật lý và hóa học của Diethanolamine (D.E.A)

  • Diethanolamine (DEA) là hợp chất đa chức dạng lỏng, không màu, vừa là một amine bậc 2 vừa là một diol.
  • Khối lượng phân tử: 105.14g/mol
  • Mùi: Hắc nhẹ
  • Tỉ trọng: 1.090g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: 28oC
  • Nhiệt độ sôi: 217oC
  • Tính tan trong nước: Tan vô hạn

2.Ứng dụng của Diethanolamine (D.E.A)

2.1.Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm

  • Nhũ tương từ ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy
  • Vì vậy DEA được dùng trong sản xuất:* Bột giặt
    * Nước rửa chén
    * Chất tẩy đặc biệt
  • Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.
  • DEA được dùng để điều chế amideacid béo dùng làm chất làm đặc.
  • Trong dầu gội đầu,DEA có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.

2.2. Xử lý khí

  •  DEA là hấp thụ khí CO2,H2S trong khí tự nhiên
  •  DEA dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô ( băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạothành khối được dùng làm chất làm lạnh)

2.3.Công nghệ dệt :

  • Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.
  • Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
  • Chất trung hoà cho thuốc nhuộm
  • Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm
  • Chất làm đều màu
  • Chất phân tán
  •  Dầu bôi trơn

2.4.Nước bóng và sơn:

  •  Chất phân tán màu
  • Chất phân tán TiO2
  • Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
  • Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng.
  • Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.

2.5.Xử lý cao su:

  • Tăng tốc quá trình lưu hoá
  •  Chất ổn định/ chất chống oxyhoá
  •  Chất phân tán

2.6. Xi măng và bê tông :

  • Chất trợ nghiền:

2.7.Dầu mỏ- than đá:

  • Chất ổn định trong khoan mùn
  • Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt
  • Chất tẩy rửa hoá học
  • Chất tạo gel cho nhiên liệu
  • Chất khử nhũ tương

2.8.Nông nghiệp:

  • Là dung môi và là chất trunghoà của 2,4-D
  • Là chất phân tán của thuốc trừ sâu.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

 

Thứ Sáu, 2 tháng 3, 2018

Diethanolisopropanolamine(DEIPA)-Chất trợ nghiền

Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền xi măng 
Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền xi măng

Diethanol Iso propanolamine, DEIPA 85% min
CTHH: C7H17NO3
Sản phẩm thay thế tốt nhất cho Triethanolamine (TEA) và Triisopropanolamine (TIPA),
Xuất xứ : Trung quốc
Quy cách : 215 kg / phuy

1.Đặc tính vật lý và hóa học của Diethanolisopropanolamine (DEIPA) - Chất trợ nghiền 

Colar: nhẹ màu vàng hoặc không màu
Công thức: C7H17NO3
Meltpoint: 31,5-36 ° C (lit).
Nhiệt độ sôi: 145 ° C0.6 mm Hg (lit).
Điểm chớp cháy:> 230 ° F
Mật độ tương đối: 1,079 g / ml ở 25 ° C (lit).

2.Thông tin các thành phần của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền

Không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt 85 15 97% không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt.


3.Hiệu suất sản phẩm của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền 

Chủ yếu được sử dụng trong các trợ nghiền xi măng. Được sử dụng để thay thế Triethanolamine và Triisopropanolamine. Có tác dụng mài cực kỳ tốt. Với Diethanolisopropanolamine như vật liệu cốt lõi làm bằng mài viện trợ trong việc cải thiện sức mạnh của họ xi măng trong ba ngày tại cùng một thời gian. Nói chung, nó chỉ là hơi thấp hơn so với triethanolamine, có thể làm tăng đáng kể sức mạnh và thường cao hơn Triisopropanolamine.

4.Ứng dụng của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền 

1, Dùng để nghiền xi măng hỗ trợ có thể nâng cao hiệu quả của mài, có ảnh hưởng đáng kể để cải thiện sức mạnh của xi măng và đất sét. Khuyến nghị liều lượng khoảng 0.005 ~ 0.015%. Liều lượng thực tế tư vấn cho khách hàng tùy thuộc vào tình hình cụ thể.
2, Sản phẩm này có thể được sử dụng một mình, cũng có thể với triethanolamine, Triisopropanolamine và các loại cồn, amin, este sử dụng tương thích vật liệu.
3, Được sử dụng viện trợ nghiền xi măng đầu tăng cường 3 ~ 5 mpa, cuối 4 ~ 8 mpa.
4, Cấu trúc phân tử chứa hai loại rượu và amin nhóm chức năng cùng một lúc. Theo một số điều kiện thích hợp có thể phản ứng với nhiều loại vật liệu tạo ester, amide, muối .v.v.
Đóng gói đặc điểm kỹ thuật: 220 kg trống, thông số kỹ thuật khác tùy theo yêu cầu người sử dụng.
Vận chuyển lưu trữ: giao thông vận tải đóng kín, ngăn chặn các vụ va chạm, phơi nắng, ngâm nước. Cách xa nguồn lửa, bảo quản nơi sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát.
Bảo hành sản phẩm: khảo sát các điều kiện theo quy định, thời hạn sử dụng trong hai năm.

Thứ Ba, 27 tháng 2, 2018

Triisopropanolamine (TIPA)

Triisopropanolamine (TITA)

Tên hóa học: Tri-2-propanolamine
Tên khác: Triisopropanolamine , TIPA , Chất trợ nghiền, Tri-2-propanolamine
Công Thức Hóa Học: [CH3CH (OH) CH2] 3N
Quy cách: 215kg/phuy
Xuất xứ : Trung Quốc

 1.Đặc điểm của Triisopropanolamine (TIPA):

  • Isopropanolamine (TIPA) là chất dễ cháy, chất lỏng có mùi amoniac mờ nhạt, sôi ở 159,9 C.
  • TIPA ổn định ở nhiệt độ sử dụng và lưu trữ nhất định. Sản phẩm có thể bị phân hủy nếu đặt ở nơi có nhiệt độ tăng cao. Tránh tiếp xúc với nitrit, axit mạnh, chất oxy hóa mạnh, và dung môi hữu cơ bị halogen hóa.
  • TIPA phản ứng với nhôm, thép cacbon, kẽm, đồng đỏ và kim loại được mạ kẽm, vì vậy không được lưu trữ trong những côngtennơ được làm từ các kim loại này.

Chủ Nhật, 29 tháng 10, 2017

T.E.A’99 (Triethanolamine’99)




Tên sản phẩm: Triethanolamine - Hóa chất trợ nghiền
Cas no: 102-71-6
Công thực phân tử: N(CH2CH2OH)3

Tên gọi khác: 2,2',2-Nitrilotris(ethanol);2,2',2''-Nitrilotris[ethanol];2,2’,2"-nitrilotris(ethanol);2,2’,2’’-Nitrilortrisethanol;2,2’,2’’-nitrilotri-ethano;2,2’,2’’-nitrilotris(ethanol);2,2’,2’’-nitrilotris-ethano;2,2’,2’’-nitrilotris-Ethanol

1.Mô tả:
- Triethanolamine là một amin được sản xuất bởi phản ứng ethylene oxide  với amoniac . Nó được sử dụng như một hóa chất trợ nghiền, chất đệm, mặt nạ và thành phần nước hoa, và bề mặt, ngoài việc sử dụng chính của nó là một điều chỉnh pH. Treithanolamine được sử dụng trong một loạt các sản phẩm mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, bao gồm cả eyeliners, mascara, màu mắt, phấn hồng, cũng như trong nước hoa, sản phẩm chăm sóc tóc, thuốc nhuộm tóc, sản phẩm cạo râu, kem chống nắng , và các sản phẩm chăm sóc da và làm sạch da . Triethanolamine cũng được sử dụng với kết hợp với axit béo để chuyển đổi axit muối, do đó trở thành cơ sở cho một chất tẩy rửa. Ngoài ra, nó có thể hỗ trợ cho việc hình thành nhũ tương bằng cách làm giảm sức căng bề mặt của các chất, tạo điều kiện cho các thành phần nước và dầu hòa tan để pha trộn.
 - Triethanolamine được FDA chấp thuận như là một chất phụ gia thực phẩm gián tiếp và CIR đã được phê duyệt với giới hạn nồng độ. CIR xác định rằng Triethanolamine là "an toàn để sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Trong các sản phẩm dành cho tiếp xúc lâu dài với da, nồng độ của Triethanolamine không được vượt quá 5%. "
 - Triethanolamine là chất lỏng không màu. Nó hoàn toàn hòa tan trong nước. Chúng có thể phản ứng với axit để tạo thành muối hoặc xà phòng và cũng có thể tạo thành este (đôi khi được sử dụng làm hương liệu nhân tạo và nước hoa).
 - Chất lỏng nhờn có mùi amoniac nhẹ. Nặng hơn nước. Điểm đông là 71 ° F. 


2. Ứng dụng: 
- Keo - là một chất trung gian hóa chất kết dính
- Nông nghiệp - như một trung gian cho thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm,..
- Sản xuất xi măng
- Chất tẩy rửa chất làm mềm vải - để làm sạch hiệu quả và ngăn ngừa tích tụ
- Chất lỏng cơ khí - để trung hòa các thành phần có tính axit trong dầu nhờn và ngăn chặn sự ăn mòn và rỉ sét và ăn mòn độc quyền chất ức chế và diệt khuẩn
- Sản phẩm chăm sóc cá nhân - sản xuất xà phòng để sử dụng trong kem xoa tay, kem mỹ phẩm, kem rửa mặt, cạo râu kem, và dầu gội đầu
- Hóa chất nhiếp ảnh - để sử dụng trong các hệ thống phát triển hiện đại, phức tạp được sử dụng bởi ngành công nghiệp hóa học nhiếp ảnh
- Cao su - là một hóa chất trung giang được sử dụng trong sản xuất cao su
- Bề mặt - để phản ứng với các axit béo chuỗi dài để tạo thành xà phòng hoạt động bề mặt được sử dụng trong các chất phụ gia nhũ hóa trong dầu nhờn dệt may, đánh bóng, chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem xoa tay, kem cạo râu, và dầu gội
- Dệt may / phụ gia dệt may - hổ trợ để làm sạch và lau dệt may, tạo điều kiện làm ướt, và cải thiện bọt và dễ dàng loại bỏ xà phòng
- Mút urethane - như là một chất xúc tác thúc đẩy sự ổn định trong quá trình phản ứng trong sản xuất linh hoạt, cứng nhắc
- Khí xử lý - cho một loạt các khí tự nhiên, hóa dầu, dầu

 3. Ứng dụng sản xuất xi măng:
Chất trợ nghiền Triethanolamine TEA được sử dụng trong sản xuất xi măng trong quá trình nghiền. Nó là một chất lỏng hơi sền sệt. Nó được thêm vào trong quá trình nghiền trong sản xuất xi măng. Việc sử dụng các sản phẩm này cho những ưu điểm sau:

- Nâng cao thuộc tính dòng chảy
- Tăng cường sức mạnh
- Tăng hiệu quả nghiền
- Tránh sự tích tụ
- Tránh hình thành lớp vỏ ở các silo
- Không có vấn đề về môi trường
 - Qua một số thực nghiệm cho thấy hóa chất trợ nghiền Triethanolamine (TEA) cho kết quả rất tốt về thành phần hạt của xi măng khi nghiền: hàm lượng hạt 0 - 7,5 mm giảm 5 – 10%, còn hạt 10 – 20 mm tăng 10 – 15% và hạt 20 - 30mm tăng 20 – 30%, trong khi đó hàm lượng hạt 40 – 50 mm không thay đổi và số lượng hạt lớn hơn 50 – 60 mm giảm đến 25 – 30%. Phân bố thành phần hạt như vậy đã ảnh hưởng tốt đến hàng loạt các chỉ tiêu đóng rắn và chất lượng sử dụng của xi măng, đặc biệt là các tính chất cơ lý và kỹ thuật xây dựng của xi măng. Thí dụ: nâng cao cường độ đóng rắn của xi măng tuổi 1 – 3 ngày lên 10 – 30%, giữ ổn định hoạt tính của xi măng khi kéo dài thời gian bảo quản. Cường độ của bê tông sử dụng phụ gia đều tăng kể cả ở tuổi 7 ngày và 28 ngày từ 18 – 36%, phụ gia TEA còn có tác dụng bảo vệ cốt thép tốt khi dùng xi măng cho các công trình bê tông cốt thép. Dùng hóa chất trợ nghiền, năng suất máy nghiền bi tăng tối thiểu 12 – 15%, song cái lợi lớn nhất là máy nghiền thông thoáng, ít sự cố, dòng chảy bột xi măng linh động. năng suất tăng 15 - 18% và giảm tiêu thụ điện năng 20 - 25% chưa kể các mặt lợi khác do tăng năng lực nghiền vào thời vụ bán chạy xi măng mà năng lực máy nghiền bị hạn chế.

 4. Cảnh báo:
- Tiếp xúc mắt - Có thể gây kích ứng mắt nhẹ. Tổn thương giác mạc là khó xảy ra.
- Tiếp xúc ngoài da - về cơ bản là không gây khó chịu cho da. Phơi nhiễm nhiều lần có thể gây kích ứng, thậm chí bỏng.
- Hít - không có khả năng gây nguy hiểm.
- Nuốt - Vật liệu này có độc tính rất thấp nếu nuốt phải. 

- Thông tin ung thư - Vật liệu này không được phân loại là một chất gây ung thư.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;
Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Hai, 23 tháng 10, 2017

Diethylene Glycol (D.E.G)




Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malaysia;
Qui cách :225, 235 kg/phuy

1.Giới thiệu về Diethylene Glycol (D.E.G)

  • Tên hoá học  : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
  • CTPT: C4H­­10O3
  • Nhiệt độ sôi : 228-2360C
  • Nhiệt độ đông : -400C

2.Tính chất của Diethylene Glycol (D.E.G)

  • DEG là chất lỏng trong suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết được, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với và hút ẩm mạnh như Glycerol.
  • D.E.G phản ứng với O­2 không khí tạo thành peroxide
  • Hoà tan hoàn toàn với nước ở nhiệt độ phòng.
  • Tốc độ bay hơi ( ether =1):>10.000
  • Khả năng hoà tan : DEG hoà tan nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
  • Các chất tan hạn chế trong DEG là gelatine, dextrin và casein
  • Các chất không tan trong DEG là hydrocacbon thơm và hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông,cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hoá.

3.Ứng dụng của Diethylene Glycol (D.E.G)

a.Giữ ẩm

  •  Sấy không khí: DEG có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocacbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
  •  Chất hoá dẻo và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, sơn. mực in, nút bần.

b.Chất bôi trơn

  • Chất trợ mài thuỷ tinh
  • Thành phần của chất hồ vải
  • Chất trợ nghiền trong sản xuất ximăng
  • Chất gở khuôn

c.Chất kết hợp dung môi

  • Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
  • Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in

d.Dung môi

  •  Phân tách các hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng
  • Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun (pigment), chât màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye)
  •  DEG hoà tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hoá học
  •  Dung môi hoà tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao

e.Chất chống đông

  • Chống đông cho sơn latex
  • Dùng trong dung dịch phá băng
  • Dùng trong dung dịch tải nhiệt

f.Hoá chất trung gian

  • Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
  • Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
  • Sản xuất PU nhiệt dẻo
  • Chất nhũ hoá
  • Dầu bôi trơn, dầu nhớt.
  •  Nguyên liêu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán
  •  Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DEG nitrate (đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane.

Các loại nhựa
Các loại dung môi
Hóa chất khác

Thứ Hai, 3 tháng 4, 2017

C.B.A (Cellulose Basic Amine)



CHẤT TRỢ NGHIỀN XI MĂNG C.B.A ( Cellulose Basic Amine)


 I.Giới thiệu :
-CBA là một loại chất trợ nghiền mới nó hòan tòan khác các chất trợ nghiền trước đây được dùng trong công nghiệp xi măng. CBA được thêm vào nhằm tăng hiệu quả nghiền, tăng độ mịn cho xi măng. Thêm vào đó nó có khả năng đặc biệt là làm tăng độ bền cơ học, vật lý và hóa học cho xi măng.
- Kết quả của việc sử dụng  là làm giảm chi phí sản xuất của xi măng và làm tăng thêm độ bền của xi măng

.II.Tiêu chuẩn sản phẩm CBA

Trọng lượng riêng
pH
Độ nhớt (cps)
Màu sắc
CBA
1.15 – 1.25g/cm3
4 – 7
12-20 cps
Nâu đen

III-Hoạt động của chất trợ nghiền.
-Ở Việt Nam, đa số các nhà máy xi măng đề sử dụng phương pháp nghiền bi để nghiền xi măng.
-Trong quá trình nghiền, cùng với việc tăng diện tích bề mặt riêng là quá trình tăng năng lượng tự do bề mặt, do vậy xu hướng tự nhiên là các hạt nhỏ tích tụ lại với nhau hoặc hấp thụ lên các hạt lớn hơn, lên thành vách máy nghiền, lên bi đạn theo hướng giản năng lượng tự do bề mặt, làm cho quá trình nghiền càng mịn càng trở nên khó khăn hơn và kém hiệu quả àgiảm năng suất nghiền.
-Ngoài ra, trong quá trình nghiền, các hạt rắn luôn luôn tồn tại các vết vi nứt không liên tục, các bờ vách của vết nứt liên kết với nhau bằng lực hóa trị và tĩnh điện, hạt chỉ vỡ khi lực va đập cơ học đủ lớn. Do chất trợ nghiền có hoạt tính bề mặt cao nên các phân tử trợ nghiền xâm nhập sâu vào các vết vi nứt, hấp thụ lên các thành vách của vết vi nứt làm giảm sức căng bề mặt của vết nứt, giảm lực liên kết hóa trị làm giảm độ cứng của hạt làm các hạt dễ vỡ dưới tác động cơ học do đó làm tăng hiệu quả nghiền.
-Vì vậy, trong quá trình nghiền cần một chất trợ nghiền để : giảm sức căng bề mặt của hệ, làm giảm năng lượng tự do bề mặt và tạo cho các hạt có điện tích bề mặt cùng dấu đẩy nhau. Các hạt dễ trơn trượt lên nhau, ít kết dính với nhau ngăn chặn các nguyên liệu, xi măng trước và sau khi nghiền bám dính  vào nghiền bi do đó dễ nghiền hơn.

IV. Ưu điểm của chất trợ nghiền CBA

1.Tăng năng suất nghiền
-Chất trợ nghiền C.B.A có tác dụng trung hòa điện tích làm cho bi nghiền không bị bám dính vì vậy sẽ tăng năng suất nghiền. Sử dùng C.B.A giúp nhà sản xuất hạ giá thành sản phẩm do làm giảm chi phí năng lượng và tăng độ mịn mà không làm ảnh hưởng chất lượng của xi măng. So với chất trợ nghiền thông thương, CBA giúp giảm khoảng 8-10% năng lượng mà không làm ảnh hưởng chất lượng của xi măng. Kết quả là giảm chi phí sản xuất àtăng lợi nhuận cho nhà sản xuất.

2.Tăng tỷ lệ phụ gia
Khi sử dụng CBA sẽ làm tăng tỷ lệ phụ gia khoảng 1-3% trong thành phần nguyên liệu, như vậy sẽ giúp nhà sản xuất xi măng giảm tỉ lệ clinker trong cấp phối, giảm được giá thành sản xuất xi măng mà vẫn đảm bảo chất lượng của xi măng.

3.Tăng cường độ bền nén cho xi măng
Khi sử dụng chất trợ nghiền CBA sẽ làm tăng độ bền nén và độ bền uốn cho xi măng tạo ra xi măng chất lượng cao hơn. Khi đó, ta có thể tăng tỷ lệ phụ gia, giảm tỷ lệ clinker kết quả sau cùng có thể giảm giá thành xi măng.Khi cường độ nén sau 28 ngày tăng từ 40-45 N/mm2 thì ta có thể tăng 1-3% phụ gia, giảm 1-3% clinker mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng xi măng, lúc đó giá thành xi măng sẽ giảm.

4.Tăng thời gian bảo quản xi măng
-Chất trợ nghiền CBA làm giảm sự vón cục và tăng độ chảy của xi măng vì vậy tăng thời gian bảo quản của xi măng, làm giảm chi phí sử dụng và tránh được sự lãng phí.
-Tóm lại, khi sử dụng chất trợ nghiền CBA sẽ làm giảm giá thành cho xi măng vì giảm chi phí cho quá trình nghiền, đồng thời tăng chất lượng và thời gian bảo quản của xi măng.

-Việc chiết cafein trong hạt cafe và lá trà cũng sử dụng dung môi này. Ethyl acetate còn hiện diện trong bánh mứt, trái cây, rượu vang. EA còn là 1 thành phần trong nước hoa, khi xịt lên người ethyl acetate sẽ bay hơi nhanh và để lại mùi thơm.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;
Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Năm, 8 tháng 9, 2016

C.B.A (Cellulose Basic Amine)

C.B.A ( Cellulose Basic Amine)