FF Vancaochem

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Trang chủ

Thứ Ba, 27 tháng 4, 2021

Ứng dụng nổi bật của Hạt Nhựa chống cháy

  Hạt nhựa chống cháy        

Hạt nhựa chống cháy

Hạt nhựa chống cháy là một trong những vật liệu nhựa. Sở hữu rất nhiều tính năng không phải dòng vật liệu nào cũng mang lại. Từ những tính năng này đã giúp cho người sử dụng nhận được rất nhiều lợi ích. Tuy nhiên, những tính năng và ứng dụng của dòng vật liệu này thì không phải ai cũng biết.

Xin giới thiệu đến các bạn một số thông tin cơ bản nhất về hạt nhựa chống cháy. Một trong những thông tin ấy là tính năng nổi bật cũng như ứng dụng điển hình.

I.Hạt nhựa chống cháy có những tính năng gì nổi bật?

Hạt nhựa chống cháy là một trong những hạt nhựa có khả năng chống cháy.Ngoài tác dụng chống cháy tuyệt hảo, hạt nhựa chất lượng cao này còn sở hữu một số tính năng nổi bật khác. Điển hình như ba tính năng dưới đây:

  • Hạt nhựa chống cháy có tính về cơ học cao, khá cứng vững. Tuy nhiên, nó lại không mềm dẻo như PE, cũng không bị kéo giãn dài, nên rất dễ chế tạo thành sợi. Bên cạnh đó, hạt nhựa này còn rất dễ bị xé rách khi không may có một vết cắt, hoặc một vết thủng nhỏ.
  • Ngoài ra, nhựa chống cháy này cũng sở hữu những tính năng giống như hạt nhựa PE nhưng cứng hơn. Cách điện tần số cao cực kỳ hiệu quả. Khi hoạt động ở nhiệt độ thấp nó có thể chịu được va đập thấp.
  • Tính chất tùy thuộc vào cấu trúc đồng phân lập thể.
  • Dòng hạt nhựa chất lượng cao này trong suốt, độ bóng bề mặt cao mang lại khả năng in ấn cao, nét in rõ ràng chi tiết.
  • Đặc biệt không màu, không mùi, không vị, không có chất độc hại. Nên nó hoàn toàn an toàn với sức khỏe của người sử dụng. Cũng như thân thiện với môi trường xung quanh.

II. Ứng dụng nổi bật của hạt nhựa chống cháy

Nhờ những tính năng nổi bật trên, hạt nhựa chống cháy được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Điển hình như những ứng dụng dưới đây:

  • Sử dụng làm bao bì, hay một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm. Không có yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm ngặt nhất.
  • Bên cạnh đó nguyên liệu nhựa này còn được sử dụng làm màng phủ ngoài đối với loại màng nhiều lớp. Nhằm tăng tính chống thấm khí, hơi nước, từ đó tạo ra khả năng in ấn cao. Và rất dễ xé rách để mở bao bì bởi nó đã được tạo sẵn một vết đứt, cũng như tạo độ bóng cao cho bao bì.
  • Bên cạnh đó, hạt nhựa chống cháy còn được sử dụng làm nắp chai nước ngọt, thân và nắp bút mực. Hay hộp nữ trang, két bia, hộp đựng thịt…
  • Thậm chí, nó còn được sử dụng làm kháng hóa chất trong ngành y tế như: Chai lọ thuốc y tế, màng mỏng bao bì, ống dẫn, nắp thùng chứa dung môi..
  • Hoặc cách điện tần số cao: Hạt nhựa chống cháy còn được sử dụng làm vật liệu cách điện tần số cao, tâm, vật kẹp cách điện.
  • Trong ngành công nghiệp dệt: Thì nó được sử dụng làm dép giả da đi trong nhà, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng tương đối lớn.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO 

Hóa chất ngành dệt

Hóa chất dung môi

Hóa chất ngành sơn

 

 

Thứ Sáu, 23 tháng 4, 2021

Dung môi hóa chất S97

[caption id="attachment_1626" align="aligncenter" width="500"]dung môi hóa chất s97                                           Dung môi hóa chất s97[/caption]

 

Số cas : 64742 - 89 - 8

Quy cách : 140 Kg/Phuy

Xuất xứ : Hàn Quốc

I. Mô tả chi tiết dung môi hóa chất S97

  • Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thì ngày càng có nhiều những hợp chất mới được tạo ra và ứng dụng được trong cuộc sống. Đây là một trong những loại dung môi hóa chất được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực hóa chất tại Việt Nam.

II. Khái quát chung về dung môi hóa chất S97

  • Hóа chất dung môi S97 hау còn được gọi với tên gọi khác là btsоl S97. Hiện đаng sử dụng rộng rãi trоng các nhà máу chế biến hóа chất.
  • Công thức hóа học củа nó là C7H16
  • Được nhậр khẩu và sản хuất tại một số nền công nghiệр tiên tiến như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singароrе...
  • Хét về tính chất dung môi hóа chất S97 là một hỗn hợр dung môi không рhân cực. Về mặt vật lý là một chất không màu, không mùi cực kỳ dễ cháу trоng môi trường nhiệt độ cао và đặc biệt không hòа tаn trоng nước.

III. Tính chất vật lý của dung môi hóa chất S97

  •  Màu sắc: Sạch, chất lỏng không màu
  •  Mùi: nhẹ dung môi dầu mỏ
  •  Điểm sôi ban đầu: 78 ° C
  •  Nhiệt độ đông: -75 ° C (-103 ° F)
  •  Áp suất hơi: 8.65 kPa ở 20 ° C
  •  Tỷ trọng: 0,725 ở​ 15 ° C
  •  Độ hòa tan: trộn lẫn trong nước
  •  Độ nhớt động: 0,432 centipoise (cP) ở​ 25 ° C
  •  Mật độ hơi (không khí = 1): 4.90
  •  Điểm chớp cháy: -15 ° C                                                       \
  •  Nhiệt độ tự bốc cháy: 200 ° C
  •  Giới hạn trên trong không khí dễ cháy: 1,0% (v / v)
  •  Thấp hơn giới hạn cháy trong không khí: 7,0% (v / v)
  •  Tỉ lệ bay hơi, (NBAC = 1): 6,0

IV.Ứng dụng trоng công nghiệр

  • Dо những tính chất hóа học đặc biệt dung môi hóа chất S97 được sử dụng рhổ biến và ứng dụng rộng rãi trоng các ngành công nghiệр như sơn hау mực in. Với tác dụng làm giảm độ phồng rộp của sơn, chống ẩm chống thấm, kết cấu nền bền sẵn sàng chịu được áp lực tác động của môi trường bên ngoài, giữ màu sơn lâu bền đẹp như mới.
  • Chất tẩy rửa, dầu tẩy trong mực in: Với độ bền cao, ít gây độc hại trong việc sử dụng lâu dài, chất tẩy rửa có tác dụng cao, an toàn với người sử dụng
  • Nhờ vàо tính chất không tаn trоng nước, có tác dụng làm giảm độ рhồng rộр củа sơn. Giữ được chất lượng lâu dài dưới tác động củа điều kiện môi trường. Chống ẩm chóng mốc cực kỳ tốt, dо đó dung môi hóа chất S97 là lựа chọn hàng đầu trоng ngành công nghiệр sơn và mực in.
  • Ngоài rа, người tа còn sử dụng hóа chất dung môi S97 trоng ngành cао su để chế biến các lоại sản рhẩm làm từ cао su như niệm đàn hồi ống cао su. Các lоại thiết bị chuуên dụng dùng trоng хâу dựng. Hòa tan dung môi cao su để tạo nên những thành phẩm cao su như  dây thun, các thiết bị xây dựng công trình đòi hỏi tính đàn hồi cao trong công nghiệp.
  • Một ứng dụng khác củа dung môi hóа chất S97 рhải kế đến là dùng làm chất tẩу rửа dо tính năng khó tаn trоng nước để tẩу rửа các chất trоng công nghiệр cũng như trоng đời sống hằng ngàу củа chúng tа.
  • Ngоài rа cũng рhải kể đến các ứng dụng chính khác như hòа tаn trоng sản хuất kео dán. Dùng trоng sản хuất chống dính khuôn…và nhiều lĩnh vực công nghiệр khác đаng rất рhổ biến. Sản xuất keo dán trong quá trình đóng gói, vận chuyển hàng hóa, lốp bánh xe, keo dán các loại.
  • Dùng trong quá trình sản xuất các loại hoá chất chống dính cho khuôn tại Việt Nаm hiện nау.

V.Lưu ý аn tоàn đối hóа chất S97

  • Cũng như một số lоại hóа chất khác, dung môi hóа chất S97 cũng có khả năng dễ cháу rất cао, nhất là trоng môi trường nhiệt độ cао. Chо nên cần рhải hết sức thận trọng và cẩn thận trоng quá trình di chuуển và bốc dỡ hàng hóа có chứа hóа chất dung môi S97.
  • Bảо quản hóа chất ở nơi khô thоáng, tránh ха ánh nắng mặt trời hау cái nguồn nhiệt cао như ổ điện, thùng nhiệt kế, lò lửа, bếр gа… vì có thể хảу rа hỏа hоạn bất cứ lúc nàо và rất khó dậр tắt vì hóа chất S97 rất khó hòа tаn trоng nước.
  • Trong trường hợp xảy ra tai nạn cần rửa thật sạch với nước sau đó tiến hành sơ cứu và đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất để kịp thời theo dõi và điều trị. Trong quá trình làm việc lâu dài, cần thường xuyên kiểm tra kho bãi, cũng như mức độ sử dụng các chất cần thiết bị bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn cho người lao động, tránh xảy ra các trường hợp không đáng có
  • Trong quá trình sử dụng cần sử dụng các biện pháp bảo hộ như: găng tay, khẩu trang y tế, quần áo bảo hộ lao động.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN C1AO

Chất tẩy rửa

Các loại dung môi

Dung dịch chống thấm

Phụ gia

 

Thứ Hai, 19 tháng 4, 2021

Phụ gia chống cháy cho nhựa

Phụ gia chống cháy         

Phụ gia chống cháy

I.Qúa trình cháy của nhựa

Để hiểu được quá trình làm trì hoãn và chống cháy cho nhựa, trước tiên ta phải hiểu được quá trình cháy và đặc thù trong quá trình cháy của nhựa.

Có thể thấy ba yếu tố chính trong quá trình cháy gồm:

  • Thành phần oxy, là thành phần đóng vai trò không thể thiếu trong phản ứng cháy. Oxy luôn có trong môi trường xung quanh. Nhiệt độ là yếu tố giúp thúc đẩy phản ứng oxy hóa diễn ra nhanh hơn. Nhiệt độ cũng là yếu tố làm gãy mạch các hợp chất hữu cơ, tạo thành những hợp chất thấp phân tử dễ bắt cháy.
  •  Vật thể cháy, là thành phần tham gia vào phản ứng oxy hóa. Tùy thuộc vào cấu trúc, mổi vật thể có thể bắt cháy ở điểm nhiệt khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cấu trúc hóa học của vật thể mà:
  • Nhiệt lượng sinh ra cho quá trình cháy cao thấp khác nhau.
  • Cấu trúc dễ hay không dễ phân hủy nhiệt để tạo ra những hợp chất dễ cháy.
  • Riêng đối với vật liệu nhựa thì có thể thấy đây là vật liệu có thành phần chính là hữu cơ, có những đặc điểm cháy:
  • Nhiệt độ bắt cháy tương đối thấp.
  • Nhiệt lượng cháy sinh ra cao
  • Dễ bị phân hủy nhiệt, tạo ra các thành phần hữu cơ thấp phân tử có tính cháy cao.

II.Nguyên lý ngăn quá trình chống cháy

  •  Từ việc phân tính về quá trình cháy của vật liệu nhựa, người ta đã thấy có một số nguyên lý nhằm trì hoãn. Ngăn chặn và dập tắt quá trình cháy của nhựa, như sau:
  •  Thành phần có đặc tính cướp oxy trong quá trình cháy. Đây là thành phần rất nhạy phản ứng với oxy. Đòi hỏi lượng oxy cao và ít sinh ra nhiệt lượng khi cháy.
  •  Tạo thành lớp ngăn cản sự tiếp xúc oxy và cách nhiệt: Là thành phần sau khi cháy hình thành hợp chất có tính liên kết. Tạo thành một lớp trơ với nhiệt bao quanh vật thể cháy (gọi là lớp xỉ trơ), nên giúp ngăn chặn việc tiếp xúc của oxy vào bên trong vật thể cháy.
  •  Làm suy giảm nhiệt năng của quá trình phản ứng cháy. Đây chủ yếu là các hợp chất khi phân hủy nhiệt hình thành ra các hợp chất có tính thu nhiệt cao, thường thấy nhất là sinh ra hơi nước.
  •  Dùng thành phần trơ để đẩy oxy khỏi vật cháy: Một số hợp chất khi cháy, sinh ra một số khí trơ lớn nên tạo ra xu hướng đẩy xa oxy của môi trường ra xa khỏi vật thể cháy.

III.Phân loại các hợp chất chống cháy cho nhựa

Để tăng khả năng chống cháy cho sản phẩm nhựa, người ta thường dùng một số hợp chất như:

  •  Hợp chất chứa nhiều phân tử halogen (Cl, Br,…): Những hợp chất này ngăn quá trình cháy theo nguyên lý đầu tiên. Chúng có tác dụng làm suy yếu quá trình cháy, do cướp nhiều oxy và không sinh ra nhiều nhiệt lượng, nên làm suy yếu quy trình cháy. Hợp chất này đóng vai trò rất quan trong trong việc ngăn chạy quá trình cháy ngay điểm bắt đầu (ngay thời điểm nhiệt lượng xung quanh còn nhỏ, chưa đủ cao).
  •  Hợp chất phosphorus: Hợp chất phosphorous khi cháy sẽ sinh ra acid phosphoric, là thành phần giúp hình thành lớp sỉ cứng trơ nhiệt xung quanh vật thể cháy, giúp ngăn cản việc tiếp xúc của oxy vào bên trong. Thành phần acid phophoric và lớp xỉ trơ còn ngăn cản quá trình phân hủy nhiệt và việc thoát các hợp chất hữu cơ hình thành do quá trình phân hủy nhiệt ra bên ngoài. Hợp chất phosphorus này thường được dùng cho các vật liệu xốp, có diện tích tiếp xúc oxy lớn, dễ cháy như: vật liệu xốp polyurethane (nệm); thảm; sản phẩm trang trí nội thất; sản phẩm cao su trong nhà;… Hợp chất này hoạt động chủ yếu theo nguyên lý chống cháy thứ 2.
  •  Hợp chất Nitrogen: Hợp chất nitrogen này hoạt động chống cháy theo nhiều hướng. Chúng tham gia vào quá trình hình thành ra lớp xỉ trơ, giúp ngăn cản oxy (như nguyên lý thứ 2). Khi chúng cháy cũng sinh ra một lượng khí trơ (NO2) đẩy xa oxy ra khỏi vật thể cháy (như nguyên lý chống cháy thứ 4). Người ta nhận thấy rằng việc kết hợp những hợp chất Nitrogen và Phosphorus tạo thành hiệu ứng liên hợp giúp ngăn chặn quá trình cháy một các rất hiệu quả.
  •  Hợp chất vô cơ: Đa phần hợp chất vô cơ có tính chịu nhiệt cao. Sản phẩm sau cháy nếu có là những hợp chất rắn trơ, nên giúp hình thành bộ khung của lớp xỉ trơ (theo nguyên lý 1). Một số hợp chất có tính phân hủy nhiệt và sinh ra nước (như: hợp chất alluminium hydroxide, magnesium hydroxide,…) là một nhân tố làm suy giảm nhiệt độ của vật thể cháy (theo nguyên lý 3). Các hơi nước cũng tăng thể tích nhanh ở nhiệt độ cao, tạo ra việc đuổi oxy khỏi vật đang cháy (theo nguyên lý). Người ta nhận thấy rằng kết hợp giữa những hợp chất vô cơ trên với các hợp chất Phophorus, Nitrogen, Hologen sẽ tạo nên việc chống cháy tổng hợp và rất hiệu quả cho nhựa. Một nhược điểm cần phải quan tâm khi sử dụng những hợp chất vô cơ trên vào trong nhựa ảnh hưởng nhiều đến tính chất cơ lý của sản phẩm.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Phụ gia

Phụ gia ngành sơn 

Các loại dung môi

Thứ Ba, 13 tháng 4, 2021

PHỤ GIA TĂNG BÓNG OLEAMIDE CHO SẢN XUẤT BAO BÌ PP, PE

Sản xuất bao bì PP, PE             

 Sản xuất bao bì PP, PE[/caption]

Trong quá trình gia công, sản xuất màng mỏng các sản phẩm thường bị ảnh hưởng đến độ trong, bóng và sự kết dính.

  • Nguyên nhân: khi ta sử dụng chất độn (Taical), nhựa tái sinh hoặc kết hợp các yếu tố của quá trình gia công. Đôi khi nhựa bị lão hóa, màu bị phai hoặc bay màu nhanh.
  • Phụ gia tăng bóng là một giải pháp tốt cho sản phẩm đòi hỏi có độ trong và bóng cao mà với một chi phí hợp lý nhất. Chất tăng bóng kết hợp tốt nhất với chất trợ gia công thì hiệu quả mang lại cao hơn.
  • Công thức hoá học:

CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-CONH2

I.Công dụng của bột tăng bóng:

  • Bột tăng bóng là một tác nhân làm tăng sự trong suốt, tăng độ bóng của PE và đang trở thành tiêu chuẩn mới. Với bột tăng bóng, các giá trị mây mù có thể được giảm một nửa so với hiệu suất ban đầu trước PE.
  • Bột tăng bóng dựa trên hợp chất béo oleamide có công thức C17H35CONH2. Đây là một hợp chất của chất béo cao phân tử có nguồn gốc từ Acid Oleic . Với những liên kết mạch dựa trên cầu nối là liên kết peptited do vậy phụ gia giúp bề mặt sản phẩm đạt được độ bóng cao do có tính chất làm cầu nối giữa các nhánh PE với nhau.
  • Ngoài ra, phụ gia tăng bóng được xem như 1 chất trợ gia công ngoại. Tạo sự trơn và đồng nhất sản phẩm trong quá trình thổi màng. Tăng năng xuất tạo màng từ 1-3%, giúp trục Vis giảm tối đa sự ma sát ngoại, đóng vai trò như một chất bôi trơn ngoại. Do đó, làm giảm được sự ăn mòn đối với trục Vis, tăng hiệu quả kinh tế.
  • Phụ gia tăng bóng có nguồn gốc từ Oleamide chất béo của hợp chất cao phân tử nên không ảnh hưởng khi sử dụng trong màng bao, túi đựng thực phẩm,…
  • Phụ gia tăng bóng không có ảnh hưởng xấu đến khả năng hàn, dán hoặc tính chất xử lý Corona cũng như khả năng bám dính của mực in hay keo ghép.

II.Ứng dụng:

  • Chất tăng bóng này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất. Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất bao bì PE,PP,…
  • Hàm lượng sử dụng:Thông thường được sử dụng từ 0.2 – 1.0%.

III. Hướng dẫn sử dụng: 

  • Sau khi gần kết thúc quá trình trộn keo với các loại hạt nhựa màu (masterbatch) và một số phụ gia khác (chất độn, taical, hạt tăng dai,…).
  • Lúc này ta mới cho thêm từ 0.2 – 1.0% phụ gia tăng bóng vào, vì khi đó các hạt keo đã được đảo trộn đều và có khuynh hướng mang theo điện tích. Như vậy bột tăng bóng khi cho vào ở giai đoạn này sẽ được bám phủ đều vào hạt keo mà không bị bay mất làm tăng hiệu quả sử dụng, đạt được chất lượng tốt nhất.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Phụ gia

Phụ gia ngành sơn 

Các loại dung môi

Thứ Sáu, 9 tháng 4, 2021

Bột PVC PASTE

 PVC Paste là dạng nhựa nhũ tương của PVC, còn PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinylclorua (CH2=CHCl).

I. Bột PVC PASTE là gì?

  • PVC Paste là dạng nhựa nhũ tương của PVC, còn PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp Vinylclorua (CH2=CHCl).
  • PVC không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia, monome VC còn dư. Khi gia công chế tạo sản phẩm do sự tách thoát HCl.
  • PVC chịu va đập kém. Để tăng cường tính va đập cho PVC thường dùng chủ yếu các chất sau: MBS, ABS, CPE, EVA với tỉ lệ từ 5 - 15%.
  • PVC là loại vật liệu cách điện tốt, các vật liệu cách điện từ. PVC thường sử dụng thêm các chất hóa dẻo tạo cho PVC này có tính mềm dẻo cao hơn, dai và dễ gia công hơn, chất lượng khi gia công tốt hơn, dễ sử dụng hơn.

 Bột PVC PASTE 

Bột PVC PASTE

II.Ứng dụng chính của bột PVC PASTE:

  • PVC paste thường được sử dụng để làm đường ống, ống dẫn và phụ kiện đường ống.
  • Được sử dụng để làm dây và cáp..
  • Vật liệu đóng gói, bao bì màng, máng nước, miếng đệm, poster, pano, băng rôn quảng cáo
  • Dệt may hoàn thiện….
  • Làm tấm nhựa PVC, ứng dụng trong nội thất, xây dựng…
  • Sử dụng làm các thiết bị y tế như túi xách tĩnh mạch, túi đựng máu, ống hô hấp, ống thông, thiết bị lọc máu…
  • Làm đồ chơi giải trí và một số đồ thể thao
  • Lớp phủ trải: Da nhân tạo, bạt & Canvas, Khăn trải bàn, rèm, băng tải thắt lưng, lớp phủ cuộn, lót thảm.
  • Đúc: Đồ chơi, niêm phong nút chai, nón giao thông.
  • Ngâm: Tay cầm dụng cụ, Chai thủy tinh.

Một số ứng dụng của nhựa PVC Siamvic có thể được quy định tiêu chuẩn hoặc hạn chế bởi luật pháp và quy định hiện hành của quốc gia. Có thể trong số các thiết bị y tế, bao bì mỹ phẩm, bao bì chăm sóc cá nhân, bao bì thực phẩm và thức ăn, nước uống. v.v.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Phụ gia

Chất tẩy rửa

Thứ Sáu, 26 tháng 2, 2021

Glycerine (Glycerol, Glycerin)

 

Glycerine (Glycerol, Glycerin) là một polyol đơn giản. Không màu, không mùi, nhớt. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.

Hóa chất Glycerin được ứng dụng rất nhiều trong nghành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, chất chống đông….

1.Tính chất của Glycerin

- Số Cas: 56-81-5

- Công thức phân tử: C3H8O3

- Khối lượng phân tử: 92.09 g/mol

- Ngoại quan: Chất lỏng không màu

- Mùi: Không mùi

- Tỉ trọng: 1.261 g/cm3

- Nhiệt độ đông đặc:17.8oC

- Nhiệt độ sôi: 290oC

- Tính tan trong nước: Tan vô hạn

- Áp suất hơi: < 1 mmHg

- Độ nhớt: 1.412 Pa.s

2.Sản xuất Glycerin

  • Glycerine là sườn của các triglyceride, và nó được sản xuất từ phản ứng xà phòng hóa các chất béo như một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất xà phòng.
  • Nó cũng là một sản phẩm phụ của việc sản xuất dầu diesel sinh học thông qua quá trình chuyển đổi ester. Ở dạng này glycerine thô thường tối. Các triglyceride được cho phản ứng với một alcol như ethanol với xúc tác baz để cho ra ester của acid béo và glycerol.
  • Glycerine được sản xuất từ Propylene bằng nhiều đường khác nhau. Trong đó quy trình epichlorohydrin là quan trọng nhất. Nó bao gồm quá trình chlor hóa propylene để cho ra allyl chloride. Sau đó được oxi hóa bởi hypochloride ( ClO- ) để cho ra dichlorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH). Chất này sau đó phản ứng với một baz mạnh để cho ra epichlorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra glycerol.
Glycerine (Glycerol, Glycerin) 
                                                    Glycerine (Glycerol, Glycerin)
  • Trong các quá trình trên thì dầu diesel sinh học được ưu tiên nên glycerine có chất lượng không tốt, do vậy phương pháp sản xuất này không cho hiệu quả kinh tế cao. Glycerine có thể được loại bỏ trong quá trình này bằng cách sử dụng một loại enzym đặc biệt để phá vỡ phytol và tinh bột. Loại enzyme này được sản xuất một cách từ một loại vi khuẩn biến đổi gen. Vì quá trình trên không tạo ra glycerine như một sản phẩm phụ nên độ tinh khiết của dầu diesel sinh học được cải thiện đáng kể và giá thành cũng được giảm xuống.
  • Do vậy chỉ còn lại một cách duy nhất có hiệu quả để sản xuất glycerine, do các yêu cầu về chất lượng cũng như sự nhạy cảm trong các ứng dụng dược phẩm, chăm sóc con người. Nguyên liệu được dùng để sản xuất glycerine gồm có mỡ động vật, như mỡ bò, các dầu thực vật như dầu dừa, dầu đậu nành...
  • Nó cũng được sử dụng làm chất tạo ẩm (cùng với propylene glycol với tên E1520.

3.Ứng dụng Glycerin

3.1.Glycerin trong công nghiệp thực phẩm

  • Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm. Chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.
  • Như một chất thay thế cho đường. Glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose. Tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.
  • Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride. Được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật.

Glycerine:

  • Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.
  • Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn. Nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

3.2.Hóa chất Glycerin được sử dụng rộng rãi trong y tế, dược phẩm, mỹ  phẩm và chăm sóc cá nhân.

  • Hóa chất Glycerin được sử dụng chủ yếu như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho. Kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
  • Hóa chất Glycerin cũng được sử dụng trong các loại thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
  • Hóa chất Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như xà phòng từ dầu đậu castor, xà phòng bơ ca cao, xà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
  • Hóa chất Glycerin có mặt trong hầu hết các loại mỹ phẩm với chức năng dưỡng ẩm và làm mịn cho da.

3.3.Glycerin được sử dụng làm chất chống đông:

Hóa chất Glycerin hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước. Làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau.  Điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước

3.4.Glycerin được sử dụng làm hóa chất trung gian:

Hóa chất Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate.  Là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác. Glycerol trinitrate còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Hóa chất khác

 

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2021

Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021

  Kính gửi quý khách hàng trước hết Công ty Văn cao gửi lời cảm ơn chân thành đến quý khách hàng đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong suốt thời gian vừa qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý khách hàng trong năm tới.

Để thuận tiện trong việc sản xuất kinh doanh của Quý khách hàng Hoá chất Văn Cao xin gửi Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của công ty chúng tôi như sau:
Trân trọng cảm ơn!

Thứ Năm, 31 tháng 12, 2020

CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2021

 HAPPY NEW YEAR 2021

Chỉ còn vài tiếng đồng hồ nữa, chúng ta tiễn bước năm cũ 2020 với quá nhiều khó khăn để chào đón năm mới 2021. Chúc ACE bạn bè, Quí đối tác, khách hàng đón chào một năm mới với nhiều điều may mắn, vui tươi, khoẻ mạnh, hạnh phúc và thành công .

HAPPY NEW YEAR
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN CAO

Thứ Sáu, 11 tháng 12, 2020

BUTYL ACETATE

 BUTYL ACETATE (BAC) 

BUTYL ACETATE (BAC)

Xuất xứ :Đài Loan

Quy cách : 180kg

CTCT: CH3COOCH2CH2CH2CH3

Tên khác : Butyl acetate, Butyl Acetic Ester, BAC

1.Mô tả BUTYL ACETATE (BAC)

  • BUTYL ACETATE (BAC) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C6H12O2, dạng lỏng, không màu, có mùi dầu chuối, dễ cháy. Tan được trong hầu hết các dung môi hữu cơ  như alcohol, glycol, ester, ketone, và tan ít trong nước
  • Một chất lỏng không màu, trong suốt, độ bay hơi trung bình, có mùi ester đặc trưng.
  • Hoà tan tất cả các dung môi hữu cơ như alcohol, ketone, aldehyde, ether, glycol ether, hydrocacbon mạch thẳng nhưng tan ít trong nước.
  • BUTYL ACETATE (BAC) cũng hoà tan nitrate cellulose, polymer, nhựa và dầu. Nó là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn, thuộc da, giấy, hoá chất.

2.Tính chất  BUTYL ACETATE (BAC)

  •  Khối lượng phân tử:116.16 g/mol
  •  Ngoại quan: Chất lỏng không màu, trong suốt
  •  Mùi: Dầu chuối
  •  Tỉ trọng:0.88 g/cm3
  •  Nhiệt độ đông đặc: -74oC
  •  Nhiệt độ sôi:126oC
  •  Tính tan trong nước:7g/L
  •  Áp suất hơi: 1.2 kPa
  •  Độ nhớt: 0.73

 3.Ứng dụng BUTYL ACETATE (BAC)

  • BUTYL ACETATE (BAC) là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn. Nó có khả năng hoà tan tốt nitrate celluso, nhựa, polymer, dầu và chất béo.
  • Độ bay hơi của BUTYL ACETATE (BAC) rất thuận lợi cho các ứng dụng và làm khô, nó chống đục sơn và hiệu ứng da cam cho màng sơn. Vì thế nó tạo ra màng sơn có độ dàn đều và độ bóng tốt.
  • Trong ứng dụng này, BUTYL ACETATE (BAC) được dùng chung với BUTYL ACETATE (BAC) tăng khả năng chống đục, tăng khả năng hoà tan trong nhiều trường hợp, và giảm độ nhớt của dung dịch.
  • Không được thêm NBUTYL ACETATE (BAC) vào sơn có nhóm OH tự do như sơn urethane.
  • BUTYL ACETATE (BAC) cũng được dùng rộng rãi làm chất ly trích trong bào chế dược, là thành phần của chất tẩy rửa, hương liệu do các tính chất : hấp thụ nước thấp, khả năng chóng lại sự thủy phân, và khả năng hoà tan tốt.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Chất tải lạnh

Propylene Glycol (PG) công nghiệp

Propylene Glycol dược

Monoethylene glycol (M.E.G)

Cellosovle Acetate ( Chống mốc)

Butyl Acetate, Toluene, Methanol 

Các loại dung môi

Thứ Năm, 3 tháng 12, 2020

Chất tải lạnh - Glycol

   #Propylene #Glycol_Dược #Propylene_Glycol #MEG #Monoethylene_glycol

         Hóa chất Văn cao tự hào là một trong những nhà cung cấp #chất_tải_lạnh #Glycol hàng đầu Việt Nam. Đây là hình ảnh thực tế các chuyên gia của chúng tôi xuống trực tiếp hỗ trợ kỹ thuật với các kỹ sư của nhà máy.
         Sẵn sàng tư vấn kỹ thuật mọi lúc mọi nơi tại chân công trình cho các nhà máy trên toàn quốc.
         Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất khi bạn có nhu cầu sử dụng Chất tải lạnh - Glycol
         Hotline:0903 735 753
         Trân trọng và hợp tác!
Chất tải lạnh - Glycol 
Chất tải lạnh - Glycol

 

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2020

Các loại khí công nghiệp và công nghệ sản xuất khí

Khí công nghiệp                                           Khí công nghiệp và nhà máy sản xuất khí

1.Các loại khí công nghiệp đã được sản xuất như thế nào?

  • Cácbon dioxide, hydro, oxit nitơ, oxy, amoniac, clo, lưu huỳnh dioxit đã được sản xuất đã được sử dụng trong thế kỷ 19. Chủ yếu sử dụng trong thực phẩm, điện lạnh, y học và chiếu sang.

Ví dụ, nước có ga được tạo ra từ năm 1772 và bán từ năm 1783. Chlorine lần đầu tiên được sử dụng để tẩy màu. Vào năm 1785 và oxit nitơ lần đầu tiên được sử dụng cho nha khoa năm 1844. Vào thời điểm này khí thường được tạo ra để sử dụng ngay bởi phản ứng hóa học. Một ví dụ điển hình của máy phát điện là bộ máy Kipps được phát minh vào năm 1844.

  • Có thể được sử dụng để tạo ra các loại khí như hydro, hydrogen sulfide, clo, axetylen và cacbon đioxit bằng phản ứng biến đổi khí đơn giản.
  • Acetylene được sản xuất thương mại từ năm 1893. Và máy phát axetylen được sử dụng từ năm 1898 để sản xuất khí đốt cho nấu ăn bằng gas và chiếu sáng. Tuy nhiên sau khí có điện và LPG thì Acetylen không còn được sử dụng cho chiếu sang và nấu ăn nữa.

Tóm lại: Định nghĩa khí công nghiệp như thế nào?

  • Thuật ngữ “khí công nghiệp” đôi khi được định nghĩa hẹp là chỉ các loại khí chính bán ra, đó là: nitơ, oxy, carbon dioxide, argon, hydro, axetylen và heli .
  • Nhiều tên được đặt cho các khí bên ngoài danh sách chính này bởi các công ty khí công nghiệp khác nhau. Nhưng nhìn chung các loại khí này thuộc loại “các loại khí đặc biệt”, “khí y học”, “khí thải” hoặc “khí lạnh”.
  • Tuy nhiên, các loại khí cũng có thể được biết đến do ứng dụng hoặc các ngành công nghiệp mà chúng phục vụ như “khí hàn” hoặc “khí thở”, vv; Hoặc bằng nguồn gốc của chúng, như trong “không khí”…
  • Về nguyên tắc, bất kỳ hỗn hợp khí hoặc khí nào bán trong “ngành công nghiệp khí công nghiệp” có thể sử dụng trong công nghiệp đều có thể gọi là “khí công nghiệp”.

2.Công nghệ sản xuất khí

  • Các nhà máy tách không khí làm sạch không khí trong một quá trình tách và do đó cho phép sản xuất số lượng lớn ni-tơ và argon cùng với oxy. Ba loại này cũng thường được sản xuất dưới dạng khí hóa lỏng. Để đạt được nhiệt độ chưng cất yêu cầu thấp. Một Đơn vị tách khí sử dụng chu trình làm lạnh hoạt động bằng hiệu ứng Joule-Thomson.
  • Ngoài các khí không khí chính, tách không khí cũng là nguồn thực tế duy nhất để sản xuất các loại khí hiếm quý hiếm neon, krypton và xenon.
  • Công nghệ siêu lạnh cũng cho phép hóa lỏng khí tự nhiên, hydro và helium. Trong quá trình xử lý khí tự nhiên, các công nghệ lạnh được sử dụng để loại bỏ ni tơ khỏi khí tự nhiên. Cũng có thể được sử dụng để sản xuất helium từ khí tự nhiên.
  • Cải tạo hơi nước là một quá trình hóa học được sử dụng để chuyển đổi khí tự nhiên và hơi nước thành một khí tổng hợp có chứa hydro và carbon monoxide.
  • Hydrogen có nhiều phương pháp sản xuất và được chào hàng như một nhiên liệu thay thế trung lập carbon cho hydrocarbon, trong khi hydro lỏng được NASA sử dụng trong Tàu con thoi là nhiên liệu tên lửa.
  • Ngoài các loại khí chính được sản xuất bằng cách tách không khí và phân tách khí tổng hợp. Ngành công nghiệp còn cung cấp nhiều loại khí khác. Một số loại khí đơn giản chỉ đơn giản là các sản phẩm phụ từ các ngành công nghiệp khác. Một số khác đôi khi được mua từ các nhà sản xuất hoá chất lớn khác, tinh chế và đóng bình lại.

3.Phân phối và cung cấp khí

3.1.Cung cấp bằng bình chứa khí và lỏng

  • Hầu hết các loại khí ở nhiệt độ và áp suất bình thường đều được cung cấp dưới dạng khí nén. Một máy nén khí dùng để nén khí vào các bình chứa áp suất cao.Tuy nhiên, một vài loại khí có thể được hoá lỏng ở nhiệt độ môi trường. Vì vậy chúng cũng có thể được cung cấp dưới dạng chất lỏng trong bình chứa thích hợp.
  • Các carbon dioxide đặc biệt có thể được sản xuất dưới dạng chất rắn lạnh gọi là băng khô (đá khô, CO2 rắn).
  • Acetylene không ổn định và dễ gây nổ, nên nó được cung cấp như một chất khí hòa tan trong acetone trong một bình chứa khí. Acetylene cũng là loại khí công nghiệp phổ biến duy nhất làm tăng áp suất khí quyển.
  • Các khí công nghiệp chính có thể được sản xuất với số lượng lớn và cấp cho khách hàng bằng hệ thống đường ống, nhưng cũng có thể được đóng bình.
  • Hầu hết các khí được bán trong bình chứa khí. Một số được bán dưới dạng lỏng trong các bình chứa thích hợp (ví dụ như Dewars) bồn chứa lỏng, bình XL45.

3.2.Cung cấp bằng hệ thống đường ống

  • Đối với các khách hàng lớn như các nhà máy luyện kim hoặc các nhà máy lọc dầu, một nhà máy sản xuất khí lớn có thể được xây dựng gần đó và cấp khí trực tiếp qua hệ thống đường ống.
  • Ngoài ra, một công ty khí công nghiệp có thể cung cấp cho nhà máy và thiết bị để sản xuất khí chứ không phải là khí.
  • Một công ty khí công nghiệp cũng có thể hoạt động với tư cách là nhà vận hành nhà máy theo hợp đồng vận hành và bảo dưỡng cho một công trình khí cho khách hàng. Họ thường có kinh nghiệm vận hành các phương tiện này để sản xuất hoặc vận chuyển khí.

4.Một số ngành không được coi như là khí công nghiệp

  • Có những trường hợp khi một loại khí không được gọi là “khí công nghiệp”. Chủ yếu là nơi khí được xử lý để sử dụng năng lượng của nó sau đó hơn là sản xuất để sử dụng như là một chất hóa học hoặc pha chế.
  • Ngành dầu khí được coi là khác biệt. Vì vậy, trong khi đúng là khí tự nhiên là “khí” được sử dụng trong “ngành công nghiệp”.
  • Ngành công nghiệp hoá dầu cũng được xem là khác biệt. Vì vậy các hóa dầu (hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ) như ethylene cũng thường không được mô tả là “khí công nghiệp”.
  • Đôi khi ngành công nghiệp hóa học được coi là khác biệt với ngành khí công nghiệp. Do đó các vật liệu như amoniac và clo có thể được coi là “hóa chất” (đặc biệt nếu được cung cấp dưới dạng chất lỏng) thay vì đôi khi cũng coi như “khí công nghiệp”.
  • Helium là một loại khí công nghiệp, mặc dù nguồn của nó là từ chế biến khí tự nhiên.
  • Bất kỳ loại khí nào cũng có thể được coi là khí công nghiệp nếu nó được đưa vào bình khí (ngoại trừ nếu nó được sử dụng làm nhiên liệu)
  • Propane sẽ được coi là một loại khí công nghiệp khi sử dụng làm chất làm lạnh, nhưng không phải khi được sử dụng làm chất làm lạnh trong sản xuất LNG mặc dù đây là một công nghệ chồng chéo.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN CAO

Thứ Tư, 16 tháng 9, 2020

Hexamoll Dinch



HEXAMOLL DINCH


         



Diisononyl cyclohexane-1,2-dicarboxylat

Diisononyl cyclohexane-1,2-dicarboxylat

  • Năm 2002, BASF bắt đầu bán 1,2-xyclohexan dicarboxylic acid diisononyl ester dưới tên thương mại của Hexamoll DINCH như một giải pháp thay thế cho các chất dẻo hóa phthalate.

HEXAMOLL DINCH

  •  Là chất hóa dẻo cho nhựa PVC và các loại polymer phân cực khác.
  • 1,2-Cyclohexan dicarboxylic axit diisononyl este là chất hóa dẻo để sản xuất các mặt hàng nhựa mềm dẻo nhạy cảm như đồ chơi trẻ em , thiết bị y tế và bao bì thực phẩm.
  • Các Sản phẩm này được sử dụng trong các ứng dụng cần sự an toàn, không có chất độc hại.

HEXAMOLL DINCH

  •  Tên hoá học: 1,2- Cyclohexane dicarboxylic acid, diisononyl ester.

CTPT: C26H48O4

1.Tính chất HEXAMOLL DINCH

  • Hexamoll Dinch là một chất lỏng khan, trong suốt, không màu có mùi khó nhận biết được. Nó tan trong các dung môi hữu cơ thông thường, có thể hòa trộn và kết hợp với các chất hóa dẻo đơn phân thường dùng trong nhựa PVC. Chất này hầu như không tan trong nước.

2. Ứng dụng HEXAMOLL DINCH

  •  Sử dụng Hexamoll Dinch trong các dụng cụ y khoa – tạo cảm giác an toàn.
  •  Do tính chất ít độc và tỷ lệ phơi nhiễm rất thấp nên chất hóa dẻo Hexamoll Dinch được chọn dùng làm chất hóa dẻo cho các thiết bị y tế được làm từ nhựa PVC mềm như:

+ Các loại ống dùng để bơm thức ăn hoặc trong chạy thận.

+ Các loại túi nhựa

+ Các ống thở

+ Kim tiêm

+ Găng tay

+ Mặt nạ thở

3. Ưu điểm không độc hại của Hexamoll Dinch

  •  Không gây nguy hiểm cho sinh sản, không gây độc hại cho tinh hoàn, không làm suy yếu khả năng sinh sản, không sinh quái thai, không ảnh hưởng đến tuyến nội tiết.
  •  Không gây ung thư
  •  Không nguy hại cho môi trường

4.Sử dụng Hexamoll Dinch trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm

  •  Do tính chất ít độc và tỷ lệ phơi nhiễm thấp, đặc biệt ít tan trong nước và ethanol  nên chất phụ gia này được sử dụng trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm như:

+ Giấy bóng dùng làm bao bì thực phẩm

+ Chất chống thấm và nắp chai

+ Ống nhựa

+ Nút bần

+ Miếng đệm

  •     Găng tay

4.1. Hexamoll Dinch đáp ứng các tiêu chuẩn của thực phẩm như

  •  Chứng nhận EFSA,  EU 2002/72/EC
  •  German BfR: plastic dùng trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm.
  •  JHPA
  •  Chinese GB Standard 9685-2008

4.2. Sử dụng Hexamoll Dinch trong đồ chơi

  •  Hexamoll ® DINCH là chất phụ gia lý tưởng cho các loại đồ chơi. Nhờ vào tỷ lệ phơi nhiễm thấp, không mùi và sự tương thích về mặt kỹ thuật nên Hexamoll ® DINCH là chất hoá dẻo được sử dụng đế sản xuất đồ chơi và các đồ dùng trẻ em như:
  •  Búp bê
  •  Bóng
  •  Bức tượng nhỏ
  •  Thiết bị hồ bơi
  •  Đồ dùng chăm sóc trẻ em và trẻ sơ sinh
  •  Dây và cáp dùng trong đồ chơi

4.3.Hexamoll Dinch phù hợp các quy định đối với đồ chơi, đồ dùng trẻ em và ứng dụng tiếp xúc thực phẩm tên toàn thế giới

  •  Hướng 2005/84/EC được điều chỉnh lần thứ 22: Châu Âu, California, Brazil (Áp dụng với đồ chơi cho trẻ em dưới 3 tuổi).
  •  Council Directive 76/769 § EN 71-3 § EN 71-5 § EN 71-9
  •  EFSA approval, EU 2002/72/EC
  •  German BfR: Plastic dùng trong ứng dụng tiếp xúc thực phẩm.
  •  Được phê chuẩn tại  JHPA

4.4. Sử dụng Hexamoll Dinnch trong sản phẩm thể thao và giải trí

  •  Hexamoll ® DINCH là chất dẻo thế hệ mới và là chất phụ gia lý tưởng dùng để sản xuất các sản phẩm dùng trong vật lý trị liệu, thể thao và giải trí như:
  •  Bóng thể dục
  •  Đệm thể dục
  •  Đệm ghế ngồi
  •  Bóng massage và con lăn massage
  •  Giày

4.5. Sử dụng  Hexamol Dinch trong các ứng dụng khác tiếp xúc với con người

  •  Sản phẩm này cũng được dùng trong các ứng dụng cần đảm bảo sự an toàn và là chất hóa dẻo dùng trong nhiều ứng dụng khác ngoài PVC như :
  •    Nhựa dẻo nóng và cao su phân cực
  •    Sơn phủ và mực in :
  •   Chất phân tán
  •   Keo dán
  •   Mỹ phẩm (Sơn móng tay..)
  •   Masterbatch
  •   Da nhân tạo
  •   Lớp phủ trong ngành dệt (Áo mưa)
  •   Màng phim

4.6. Nhựa dẻo nóng và cao su phân cực:

  •   Các chất hóa dẻo không chỉ được dùng trong nhựa PVC mà còn được dùng trong nhựa dẻo nóng hay cao su phân cực như NBR hay Polyurethane. Chúng điều chỉnh độ dẻo, độ cứng, độ giòn và gia công dễ dàng hơn.
  •  Hexamoll ® DINCH là một chất thay thế chất hóa dẻo gốc phthalate hoàn hảo cho nhựa dẻo nhiệt và cao su phân cực. Hơn nữa, chất hóa dẻo mới này không độc và là chất không chứa phthalate. Hơn nữa, nó được sử dụng dễ dàng và tạo ra tính năng giống với các chất hóa dẻo truyền thống.
  • Vì Hexamoll ® DINCH là một chất hoá dẻo phân cực nên nó có thể tương hợp với nhiều loại cao su phân cực và nhựa dẻo nhiệt: Chúng điều chỉnh độ dẻo, độ cứng, độ giòn.

+ Polychloroprene

+ NBR

+ Cao su Polyurethane

+ ABS

+ TPU

+ PET

4.7. Coating  và mực:

  •  Hexamoll ® DINCH là một trong những chất hoá dẻo được sử dụng trong hầu hết các công thức coating  và mực để đảm bảo tính mềm dẻo. Được ứng dụng rộng rãi trong ngành mực và coating như:

+ Sơn vỏ lon đồ hộp

+ In vải

+ Sơn tấm lợp

+ Mực in phun kỹ thuật số

+ Sơn bảo vệ

+ Sơn tàu biển

+ Mực in

5.Cho dù trong lĩnh vực ứng dụng nào, Hexamoll ® DINCH sẽ làm tăng chất lượng của sản phẩm tốt hơn

5.1.Một số ví dụ điển hình

  • Trong sơn đồ hộp: màng sơn có độ mềm dẻo cần thiết và phải được phê chuẩn trong tiếp xúc với thực phẩm. Ngày nay sơn đồ hộp chủ yếu được dùng để phủ lớp trong và lớp ngoài bao bì kim loại dùng cho thực phẩm, đồ uống,… Hexamoll ® DINCH được phê chuẩn dùng cho thực phẩm. Vì vậy nó hoàn toàn đáp ứng yêu cầu dùng cho tất cả các loại sơn và mực in cho ngành bao bì thực phẩm.
  • Trong sơn bảo vệ: sơn bảo vệ được dùng để bảo vệ chống ăn mòn. Màng sơn phải kháng hóa học và chịu được điều  kiện thời tiết khắc nghiệt, sự thay đổi nhiệt độ nóng lạnh theo mùa, độ ẩm và nhiều yếu tố khác. Khi pha chế sơn thường sử dụng nhiều chất hóa dẻo để đảm bảo tính năng của màng sơn và hiệu quả bảo vệ tối đa. Các loại sơn có hàm lượng chất rắn cao và không dung môi thường gặp vấn đề với độ nhớt. Hexamoll ® DINCH giảm tối thiểu hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi trong khi cho độ nhớt thấp hơn. Vì vậy, Hexamoll ® DINCH sẽ đảm bảo được khả năng hóa dẻo cho màng sơn ở nhiệt độ thấp.
  • Các tính năng chính mà  Hexamoll ® DINCH tạo cho màng sơn:

+ Tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp tốt

+ Thời hạn sử dụng lâu

+ Sức căng bề mặt thấp

+ VOC thấp

+ Độ nhớt tương đối thấp

* Keo dán:

  •  Hexamoll ® DINCH được sử dụng nhằm làm tăng độ bám dính , giảm bong tróc, chống va chạm, …. Dùng trong các ứng dụng keo dán và chất chống thấm sau đây:

+ Băng keo dán y tế và bao bì thực phẩm

+ Công trình xây dựng

+ Giao thông vận tải

5.2. Nhiều ứng dụng  keo dán tự dính (không cần dùng nhiệt) cần tính năng chịu được nhiệt độ lạnh như các loại nhãn và keo dán niêm phong dùng cho bao bì thực phẩm đông lạnh. Keo dán có dùng Hexamoll ® DINCH có thể được sử dụng trong điều kiện nhiệt độ lạnh  - 100C hoặc thấp hơn.

  •  Các công trình xây dựng
  •  Keo dán và các chất trám trét được dùng trong trang trí và cấu trúc cho các tòa nhà và công trình xây dựng, cần có yêu cầu sau:

+ Khô ở nhiệt độ thường

+ Có thể bám dính trên nhiều chất liệu khác nhau

+ Hàm lượng chất bay hơi thấp cho ứng dụng trong nhà

+ Bền thời tiết cho ứng dụng ngoài trời

+ Tạo được độ mềm dẻo

+ Thân thiện với môi trường

+ Không độc

5.3. Hexamoll ® DINCH là chất hóa dẻo hoàn hảo dùng trong pha chế keo dán.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Chất tẩy rửa

Các loại dung môi

Các loại nhựa

Dung dịch chống thấm

Phụ gia

Nhựa nhiệt dẻo 909 DU 80