FF Vancaochem

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Trang chủ

Thứ Sáu, 26 tháng 2, 2021

Glycerine (Glycerol, Glycerin)

 

Glycerine (Glycerol, Glycerin) là một polyol đơn giản. Không màu, không mùi, nhớt. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.

Hóa chất Glycerin được ứng dụng rất nhiều trong nghành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, chất chống đông….

1.Tính chất của Glycerin

- Số Cas: 56-81-5

- Công thức phân tử: C3H8O3

- Khối lượng phân tử: 92.09 g/mol

- Ngoại quan: Chất lỏng không màu

- Mùi: Không mùi

- Tỉ trọng: 1.261 g/cm3

- Nhiệt độ đông đặc:17.8oC

- Nhiệt độ sôi: 290oC

- Tính tan trong nước: Tan vô hạn

- Áp suất hơi: < 1 mmHg

- Độ nhớt: 1.412 Pa.s

2.Sản xuất Glycerin

  • Glycerine là sườn của các triglyceride, và nó được sản xuất từ phản ứng xà phòng hóa các chất béo như một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất xà phòng.
  • Nó cũng là một sản phẩm phụ của việc sản xuất dầu diesel sinh học thông qua quá trình chuyển đổi ester. Ở dạng này glycerine thô thường tối. Các triglyceride được cho phản ứng với một alcol như ethanol với xúc tác baz để cho ra ester của acid béo và glycerol.
  • Glycerine được sản xuất từ Propylene bằng nhiều đường khác nhau. Trong đó quy trình epichlorohydrin là quan trọng nhất. Nó bao gồm quá trình chlor hóa propylene để cho ra allyl chloride. Sau đó được oxi hóa bởi hypochloride ( ClO- ) để cho ra dichlorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH). Chất này sau đó phản ứng với một baz mạnh để cho ra epichlorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra glycerol.
Glycerine (Glycerol, Glycerin) 
                                                    Glycerine (Glycerol, Glycerin)
  • Trong các quá trình trên thì dầu diesel sinh học được ưu tiên nên glycerine có chất lượng không tốt, do vậy phương pháp sản xuất này không cho hiệu quả kinh tế cao. Glycerine có thể được loại bỏ trong quá trình này bằng cách sử dụng một loại enzym đặc biệt để phá vỡ phytol và tinh bột. Loại enzyme này được sản xuất một cách từ một loại vi khuẩn biến đổi gen. Vì quá trình trên không tạo ra glycerine như một sản phẩm phụ nên độ tinh khiết của dầu diesel sinh học được cải thiện đáng kể và giá thành cũng được giảm xuống.
  • Do vậy chỉ còn lại một cách duy nhất có hiệu quả để sản xuất glycerine, do các yêu cầu về chất lượng cũng như sự nhạy cảm trong các ứng dụng dược phẩm, chăm sóc con người. Nguyên liệu được dùng để sản xuất glycerine gồm có mỡ động vật, như mỡ bò, các dầu thực vật như dầu dừa, dầu đậu nành...
  • Nó cũng được sử dụng làm chất tạo ẩm (cùng với propylene glycol với tên E1520.

3.Ứng dụng Glycerin

3.1.Glycerin trong công nghiệp thực phẩm

  • Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm. Chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.
  • Như một chất thay thế cho đường. Glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose. Tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.
  • Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride. Được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật.

Glycerine:

  • Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.
  • Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn. Nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

3.2.Hóa chất Glycerin được sử dụng rộng rãi trong y tế, dược phẩm, mỹ  phẩm và chăm sóc cá nhân.

  • Hóa chất Glycerin được sử dụng chủ yếu như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho. Kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
  • Hóa chất Glycerin cũng được sử dụng trong các loại thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
  • Hóa chất Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như xà phòng từ dầu đậu castor, xà phòng bơ ca cao, xà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
  • Hóa chất Glycerin có mặt trong hầu hết các loại mỹ phẩm với chức năng dưỡng ẩm và làm mịn cho da.

3.3.Glycerin được sử dụng làm chất chống đông:

Hóa chất Glycerin hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước. Làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau.  Điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước

3.4.Glycerin được sử dụng làm hóa chất trung gian:

Hóa chất Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate.  Là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác. Glycerol trinitrate còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Hóa chất khác

 

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2021

Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2021

  Kính gửi quý khách hàng trước hết Công ty Văn cao gửi lời cảm ơn chân thành đến quý khách hàng đã tin tưởng và ủng hộ chúng tôi trong suốt thời gian vừa qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý khách hàng trong năm tới.

Để thuận tiện trong việc sản xuất kinh doanh của Quý khách hàng Hoá chất Văn Cao xin gửi Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của công ty chúng tôi như sau:
Trân trọng cảm ơn!

Thứ Năm, 31 tháng 12, 2020

CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2021

 HAPPY NEW YEAR 2021

Chỉ còn vài tiếng đồng hồ nữa, chúng ta tiễn bước năm cũ 2020 với quá nhiều khó khăn để chào đón năm mới 2021. Chúc ACE bạn bè, Quí đối tác, khách hàng đón chào một năm mới với nhiều điều may mắn, vui tươi, khoẻ mạnh, hạnh phúc và thành công .

HAPPY NEW YEAR
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN CAO

Thứ Sáu, 11 tháng 12, 2020

BUTYL ACETATE

 BUTYL ACETATE (BAC) 

BUTYL ACETATE (BAC)

Xuất xứ :Đài Loan

Quy cách : 180kg

CTCT: CH3COOCH2CH2CH2CH3

Tên khác : Butyl acetate, Butyl Acetic Ester, BAC

1.Mô tả BUTYL ACETATE (BAC)

  • BUTYL ACETATE (BAC) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C6H12O2, dạng lỏng, không màu, có mùi dầu chuối, dễ cháy. Tan được trong hầu hết các dung môi hữu cơ  như alcohol, glycol, ester, ketone, và tan ít trong nước
  • Một chất lỏng không màu, trong suốt, độ bay hơi trung bình, có mùi ester đặc trưng.
  • Hoà tan tất cả các dung môi hữu cơ như alcohol, ketone, aldehyde, ether, glycol ether, hydrocacbon mạch thẳng nhưng tan ít trong nước.
  • BUTYL ACETATE (BAC) cũng hoà tan nitrate cellulose, polymer, nhựa và dầu. Nó là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn, thuộc da, giấy, hoá chất.

2.Tính chất  BUTYL ACETATE (BAC)

  •  Khối lượng phân tử:116.16 g/mol
  •  Ngoại quan: Chất lỏng không màu, trong suốt
  •  Mùi: Dầu chuối
  •  Tỉ trọng:0.88 g/cm3
  •  Nhiệt độ đông đặc: -74oC
  •  Nhiệt độ sôi:126oC
  •  Tính tan trong nước:7g/L
  •  Áp suất hơi: 1.2 kPa
  •  Độ nhớt: 0.73

 3.Ứng dụng BUTYL ACETATE (BAC)

  • BUTYL ACETATE (BAC) là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn. Nó có khả năng hoà tan tốt nitrate celluso, nhựa, polymer, dầu và chất béo.
  • Độ bay hơi của BUTYL ACETATE (BAC) rất thuận lợi cho các ứng dụng và làm khô, nó chống đục sơn và hiệu ứng da cam cho màng sơn. Vì thế nó tạo ra màng sơn có độ dàn đều và độ bóng tốt.
  • Trong ứng dụng này, BUTYL ACETATE (BAC) được dùng chung với BUTYL ACETATE (BAC) tăng khả năng chống đục, tăng khả năng hoà tan trong nhiều trường hợp, và giảm độ nhớt của dung dịch.
  • Không được thêm NBUTYL ACETATE (BAC) vào sơn có nhóm OH tự do như sơn urethane.
  • BUTYL ACETATE (BAC) cũng được dùng rộng rãi làm chất ly trích trong bào chế dược, là thành phần của chất tẩy rửa, hương liệu do các tính chất : hấp thụ nước thấp, khả năng chóng lại sự thủy phân, và khả năng hoà tan tốt.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Chất tải lạnh

Propylene Glycol (PG) công nghiệp

Propylene Glycol dược

Monoethylene glycol (M.E.G)

Cellosovle Acetate ( Chống mốc)

Butyl Acetate, Toluene, Methanol 

Các loại dung môi

Thứ Năm, 3 tháng 12, 2020

Chất tải lạnh - Glycol

   #Propylene #Glycol_Dược #Propylene_Glycol #MEG #Monoethylene_glycol

         Hóa chất Văn cao tự hào là một trong những nhà cung cấp #chất_tải_lạnh #Glycol hàng đầu Việt Nam. Đây là hình ảnh thực tế các chuyên gia của chúng tôi xuống trực tiếp hỗ trợ kỹ thuật với các kỹ sư của nhà máy.
         Sẵn sàng tư vấn kỹ thuật mọi lúc mọi nơi tại chân công trình cho các nhà máy trên toàn quốc.
         Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất khi bạn có nhu cầu sử dụng Chất tải lạnh - Glycol
         Hotline:0903 735 753
         Trân trọng và hợp tác!
Chất tải lạnh - Glycol 
Chất tải lạnh - Glycol

 

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2020

Các loại khí công nghiệp và công nghệ sản xuất khí

Khí công nghiệp                                           Khí công nghiệp và nhà máy sản xuất khí

1.Các loại khí công nghiệp đã được sản xuất như thế nào?

  • Cácbon dioxide, hydro, oxit nitơ, oxy, amoniac, clo, lưu huỳnh dioxit đã được sản xuất đã được sử dụng trong thế kỷ 19. Chủ yếu sử dụng trong thực phẩm, điện lạnh, y học và chiếu sang.

Ví dụ, nước có ga được tạo ra từ năm 1772 và bán từ năm 1783. Chlorine lần đầu tiên được sử dụng để tẩy màu. Vào năm 1785 và oxit nitơ lần đầu tiên được sử dụng cho nha khoa năm 1844. Vào thời điểm này khí thường được tạo ra để sử dụng ngay bởi phản ứng hóa học. Một ví dụ điển hình của máy phát điện là bộ máy Kipps được phát minh vào năm 1844.

  • Có thể được sử dụng để tạo ra các loại khí như hydro, hydrogen sulfide, clo, axetylen và cacbon đioxit bằng phản ứng biến đổi khí đơn giản.
  • Acetylene được sản xuất thương mại từ năm 1893. Và máy phát axetylen được sử dụng từ năm 1898 để sản xuất khí đốt cho nấu ăn bằng gas và chiếu sáng. Tuy nhiên sau khí có điện và LPG thì Acetylen không còn được sử dụng cho chiếu sang và nấu ăn nữa.

Tóm lại: Định nghĩa khí công nghiệp như thế nào?

  • Thuật ngữ “khí công nghiệp” đôi khi được định nghĩa hẹp là chỉ các loại khí chính bán ra, đó là: nitơ, oxy, carbon dioxide, argon, hydro, axetylen và heli .
  • Nhiều tên được đặt cho các khí bên ngoài danh sách chính này bởi các công ty khí công nghiệp khác nhau. Nhưng nhìn chung các loại khí này thuộc loại “các loại khí đặc biệt”, “khí y học”, “khí thải” hoặc “khí lạnh”.
  • Tuy nhiên, các loại khí cũng có thể được biết đến do ứng dụng hoặc các ngành công nghiệp mà chúng phục vụ như “khí hàn” hoặc “khí thở”, vv; Hoặc bằng nguồn gốc của chúng, như trong “không khí”…
  • Về nguyên tắc, bất kỳ hỗn hợp khí hoặc khí nào bán trong “ngành công nghiệp khí công nghiệp” có thể sử dụng trong công nghiệp đều có thể gọi là “khí công nghiệp”.

2.Công nghệ sản xuất khí

  • Các nhà máy tách không khí làm sạch không khí trong một quá trình tách và do đó cho phép sản xuất số lượng lớn ni-tơ và argon cùng với oxy. Ba loại này cũng thường được sản xuất dưới dạng khí hóa lỏng. Để đạt được nhiệt độ chưng cất yêu cầu thấp. Một Đơn vị tách khí sử dụng chu trình làm lạnh hoạt động bằng hiệu ứng Joule-Thomson.
  • Ngoài các khí không khí chính, tách không khí cũng là nguồn thực tế duy nhất để sản xuất các loại khí hiếm quý hiếm neon, krypton và xenon.
  • Công nghệ siêu lạnh cũng cho phép hóa lỏng khí tự nhiên, hydro và helium. Trong quá trình xử lý khí tự nhiên, các công nghệ lạnh được sử dụng để loại bỏ ni tơ khỏi khí tự nhiên. Cũng có thể được sử dụng để sản xuất helium từ khí tự nhiên.
  • Cải tạo hơi nước là một quá trình hóa học được sử dụng để chuyển đổi khí tự nhiên và hơi nước thành một khí tổng hợp có chứa hydro và carbon monoxide.
  • Hydrogen có nhiều phương pháp sản xuất và được chào hàng như một nhiên liệu thay thế trung lập carbon cho hydrocarbon, trong khi hydro lỏng được NASA sử dụng trong Tàu con thoi là nhiên liệu tên lửa.
  • Ngoài các loại khí chính được sản xuất bằng cách tách không khí và phân tách khí tổng hợp. Ngành công nghiệp còn cung cấp nhiều loại khí khác. Một số loại khí đơn giản chỉ đơn giản là các sản phẩm phụ từ các ngành công nghiệp khác. Một số khác đôi khi được mua từ các nhà sản xuất hoá chất lớn khác, tinh chế và đóng bình lại.

3.Phân phối và cung cấp khí

3.1.Cung cấp bằng bình chứa khí và lỏng

  • Hầu hết các loại khí ở nhiệt độ và áp suất bình thường đều được cung cấp dưới dạng khí nén. Một máy nén khí dùng để nén khí vào các bình chứa áp suất cao.Tuy nhiên, một vài loại khí có thể được hoá lỏng ở nhiệt độ môi trường. Vì vậy chúng cũng có thể được cung cấp dưới dạng chất lỏng trong bình chứa thích hợp.
  • Các carbon dioxide đặc biệt có thể được sản xuất dưới dạng chất rắn lạnh gọi là băng khô (đá khô, CO2 rắn).
  • Acetylene không ổn định và dễ gây nổ, nên nó được cung cấp như một chất khí hòa tan trong acetone trong một bình chứa khí. Acetylene cũng là loại khí công nghiệp phổ biến duy nhất làm tăng áp suất khí quyển.
  • Các khí công nghiệp chính có thể được sản xuất với số lượng lớn và cấp cho khách hàng bằng hệ thống đường ống, nhưng cũng có thể được đóng bình.
  • Hầu hết các khí được bán trong bình chứa khí. Một số được bán dưới dạng lỏng trong các bình chứa thích hợp (ví dụ như Dewars) bồn chứa lỏng, bình XL45.

3.2.Cung cấp bằng hệ thống đường ống

  • Đối với các khách hàng lớn như các nhà máy luyện kim hoặc các nhà máy lọc dầu, một nhà máy sản xuất khí lớn có thể được xây dựng gần đó và cấp khí trực tiếp qua hệ thống đường ống.
  • Ngoài ra, một công ty khí công nghiệp có thể cung cấp cho nhà máy và thiết bị để sản xuất khí chứ không phải là khí.
  • Một công ty khí công nghiệp cũng có thể hoạt động với tư cách là nhà vận hành nhà máy theo hợp đồng vận hành và bảo dưỡng cho một công trình khí cho khách hàng. Họ thường có kinh nghiệm vận hành các phương tiện này để sản xuất hoặc vận chuyển khí.

4.Một số ngành không được coi như là khí công nghiệp

  • Có những trường hợp khi một loại khí không được gọi là “khí công nghiệp”. Chủ yếu là nơi khí được xử lý để sử dụng năng lượng của nó sau đó hơn là sản xuất để sử dụng như là một chất hóa học hoặc pha chế.
  • Ngành dầu khí được coi là khác biệt. Vì vậy, trong khi đúng là khí tự nhiên là “khí” được sử dụng trong “ngành công nghiệp”.
  • Ngành công nghiệp hoá dầu cũng được xem là khác biệt. Vì vậy các hóa dầu (hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ) như ethylene cũng thường không được mô tả là “khí công nghiệp”.
  • Đôi khi ngành công nghiệp hóa học được coi là khác biệt với ngành khí công nghiệp. Do đó các vật liệu như amoniac và clo có thể được coi là “hóa chất” (đặc biệt nếu được cung cấp dưới dạng chất lỏng) thay vì đôi khi cũng coi như “khí công nghiệp”.
  • Helium là một loại khí công nghiệp, mặc dù nguồn của nó là từ chế biến khí tự nhiên.
  • Bất kỳ loại khí nào cũng có thể được coi là khí công nghiệp nếu nó được đưa vào bình khí (ngoại trừ nếu nó được sử dụng làm nhiên liệu)
  • Propane sẽ được coi là một loại khí công nghiệp khi sử dụng làm chất làm lạnh, nhưng không phải khi được sử dụng làm chất làm lạnh trong sản xuất LNG mặc dù đây là một công nghệ chồng chéo.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN CAO

Thứ Tư, 16 tháng 9, 2020

Hexamoll Dinch



HEXAMOLL DINCH


         



Diisononyl cyclohexane-1,2-dicarboxylat

Diisononyl cyclohexane-1,2-dicarboxylat

  • Năm 2002, BASF bắt đầu bán 1,2-xyclohexan dicarboxylic acid diisononyl ester dưới tên thương mại của Hexamoll DINCH như một giải pháp thay thế cho các chất dẻo hóa phthalate.

HEXAMOLL DINCH

  •  Là chất hóa dẻo cho nhựa PVC và các loại polymer phân cực khác.
  • 1,2-Cyclohexan dicarboxylic axit diisononyl este là chất hóa dẻo để sản xuất các mặt hàng nhựa mềm dẻo nhạy cảm như đồ chơi trẻ em , thiết bị y tế và bao bì thực phẩm.
  • Các Sản phẩm này được sử dụng trong các ứng dụng cần sự an toàn, không có chất độc hại.

HEXAMOLL DINCH

  •  Tên hoá học: 1,2- Cyclohexane dicarboxylic acid, diisononyl ester.

CTPT: C26H48O4

1.Tính chất HEXAMOLL DINCH

  • Hexamoll Dinch là một chất lỏng khan, trong suốt, không màu có mùi khó nhận biết được. Nó tan trong các dung môi hữu cơ thông thường, có thể hòa trộn và kết hợp với các chất hóa dẻo đơn phân thường dùng trong nhựa PVC. Chất này hầu như không tan trong nước.

2. Ứng dụng HEXAMOLL DINCH

  •  Sử dụng Hexamoll Dinch trong các dụng cụ y khoa – tạo cảm giác an toàn.
  •  Do tính chất ít độc và tỷ lệ phơi nhiễm rất thấp nên chất hóa dẻo Hexamoll Dinch được chọn dùng làm chất hóa dẻo cho các thiết bị y tế được làm từ nhựa PVC mềm như:

+ Các loại ống dùng để bơm thức ăn hoặc trong chạy thận.

+ Các loại túi nhựa

+ Các ống thở

+ Kim tiêm

+ Găng tay

+ Mặt nạ thở

3. Ưu điểm không độc hại của Hexamoll Dinch

  •  Không gây nguy hiểm cho sinh sản, không gây độc hại cho tinh hoàn, không làm suy yếu khả năng sinh sản, không sinh quái thai, không ảnh hưởng đến tuyến nội tiết.
  •  Không gây ung thư
  •  Không nguy hại cho môi trường

4.Sử dụng Hexamoll Dinch trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm

  •  Do tính chất ít độc và tỷ lệ phơi nhiễm thấp, đặc biệt ít tan trong nước và ethanol  nên chất phụ gia này được sử dụng trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm như:

+ Giấy bóng dùng làm bao bì thực phẩm

+ Chất chống thấm và nắp chai

+ Ống nhựa

+ Nút bần

+ Miếng đệm

  •     Găng tay

4.1. Hexamoll Dinch đáp ứng các tiêu chuẩn của thực phẩm như

  •  Chứng nhận EFSA,  EU 2002/72/EC
  •  German BfR: plastic dùng trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm.
  •  JHPA
  •  Chinese GB Standard 9685-2008

4.2. Sử dụng Hexamoll Dinch trong đồ chơi

  •  Hexamoll ® DINCH là chất phụ gia lý tưởng cho các loại đồ chơi. Nhờ vào tỷ lệ phơi nhiễm thấp, không mùi và sự tương thích về mặt kỹ thuật nên Hexamoll ® DINCH là chất hoá dẻo được sử dụng đế sản xuất đồ chơi và các đồ dùng trẻ em như:
  •  Búp bê
  •  Bóng
  •  Bức tượng nhỏ
  •  Thiết bị hồ bơi
  •  Đồ dùng chăm sóc trẻ em và trẻ sơ sinh
  •  Dây và cáp dùng trong đồ chơi

4.3.Hexamoll Dinch phù hợp các quy định đối với đồ chơi, đồ dùng trẻ em và ứng dụng tiếp xúc thực phẩm tên toàn thế giới

  •  Hướng 2005/84/EC được điều chỉnh lần thứ 22: Châu Âu, California, Brazil (Áp dụng với đồ chơi cho trẻ em dưới 3 tuổi).
  •  Council Directive 76/769 § EN 71-3 § EN 71-5 § EN 71-9
  •  EFSA approval, EU 2002/72/EC
  •  German BfR: Plastic dùng trong ứng dụng tiếp xúc thực phẩm.
  •  Được phê chuẩn tại  JHPA

4.4. Sử dụng Hexamoll Dinnch trong sản phẩm thể thao và giải trí

  •  Hexamoll ® DINCH là chất dẻo thế hệ mới và là chất phụ gia lý tưởng dùng để sản xuất các sản phẩm dùng trong vật lý trị liệu, thể thao và giải trí như:
  •  Bóng thể dục
  •  Đệm thể dục
  •  Đệm ghế ngồi
  •  Bóng massage và con lăn massage
  •  Giày

4.5. Sử dụng  Hexamol Dinch trong các ứng dụng khác tiếp xúc với con người

  •  Sản phẩm này cũng được dùng trong các ứng dụng cần đảm bảo sự an toàn và là chất hóa dẻo dùng trong nhiều ứng dụng khác ngoài PVC như :
  •    Nhựa dẻo nóng và cao su phân cực
  •    Sơn phủ và mực in :
  •   Chất phân tán
  •   Keo dán
  •   Mỹ phẩm (Sơn móng tay..)
  •   Masterbatch
  •   Da nhân tạo
  •   Lớp phủ trong ngành dệt (Áo mưa)
  •   Màng phim

4.6. Nhựa dẻo nóng và cao su phân cực:

  •   Các chất hóa dẻo không chỉ được dùng trong nhựa PVC mà còn được dùng trong nhựa dẻo nóng hay cao su phân cực như NBR hay Polyurethane. Chúng điều chỉnh độ dẻo, độ cứng, độ giòn và gia công dễ dàng hơn.
  •  Hexamoll ® DINCH là một chất thay thế chất hóa dẻo gốc phthalate hoàn hảo cho nhựa dẻo nhiệt và cao su phân cực. Hơn nữa, chất hóa dẻo mới này không độc và là chất không chứa phthalate. Hơn nữa, nó được sử dụng dễ dàng và tạo ra tính năng giống với các chất hóa dẻo truyền thống.
  • Vì Hexamoll ® DINCH là một chất hoá dẻo phân cực nên nó có thể tương hợp với nhiều loại cao su phân cực và nhựa dẻo nhiệt: Chúng điều chỉnh độ dẻo, độ cứng, độ giòn.

+ Polychloroprene

+ NBR

+ Cao su Polyurethane

+ ABS

+ TPU

+ PET

4.7. Coating  và mực:

  •  Hexamoll ® DINCH là một trong những chất hoá dẻo được sử dụng trong hầu hết các công thức coating  và mực để đảm bảo tính mềm dẻo. Được ứng dụng rộng rãi trong ngành mực và coating như:

+ Sơn vỏ lon đồ hộp

+ In vải

+ Sơn tấm lợp

+ Mực in phun kỹ thuật số

+ Sơn bảo vệ

+ Sơn tàu biển

+ Mực in

5.Cho dù trong lĩnh vực ứng dụng nào, Hexamoll ® DINCH sẽ làm tăng chất lượng của sản phẩm tốt hơn

5.1.Một số ví dụ điển hình

  • Trong sơn đồ hộp: màng sơn có độ mềm dẻo cần thiết và phải được phê chuẩn trong tiếp xúc với thực phẩm. Ngày nay sơn đồ hộp chủ yếu được dùng để phủ lớp trong và lớp ngoài bao bì kim loại dùng cho thực phẩm, đồ uống,… Hexamoll ® DINCH được phê chuẩn dùng cho thực phẩm. Vì vậy nó hoàn toàn đáp ứng yêu cầu dùng cho tất cả các loại sơn và mực in cho ngành bao bì thực phẩm.
  • Trong sơn bảo vệ: sơn bảo vệ được dùng để bảo vệ chống ăn mòn. Màng sơn phải kháng hóa học và chịu được điều  kiện thời tiết khắc nghiệt, sự thay đổi nhiệt độ nóng lạnh theo mùa, độ ẩm và nhiều yếu tố khác. Khi pha chế sơn thường sử dụng nhiều chất hóa dẻo để đảm bảo tính năng của màng sơn và hiệu quả bảo vệ tối đa. Các loại sơn có hàm lượng chất rắn cao và không dung môi thường gặp vấn đề với độ nhớt. Hexamoll ® DINCH giảm tối thiểu hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi trong khi cho độ nhớt thấp hơn. Vì vậy, Hexamoll ® DINCH sẽ đảm bảo được khả năng hóa dẻo cho màng sơn ở nhiệt độ thấp.
  • Các tính năng chính mà  Hexamoll ® DINCH tạo cho màng sơn:

+ Tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp tốt

+ Thời hạn sử dụng lâu

+ Sức căng bề mặt thấp

+ VOC thấp

+ Độ nhớt tương đối thấp

* Keo dán:

  •  Hexamoll ® DINCH được sử dụng nhằm làm tăng độ bám dính , giảm bong tróc, chống va chạm, …. Dùng trong các ứng dụng keo dán và chất chống thấm sau đây:

+ Băng keo dán y tế và bao bì thực phẩm

+ Công trình xây dựng

+ Giao thông vận tải

5.2. Nhiều ứng dụng  keo dán tự dính (không cần dùng nhiệt) cần tính năng chịu được nhiệt độ lạnh như các loại nhãn và keo dán niêm phong dùng cho bao bì thực phẩm đông lạnh. Keo dán có dùng Hexamoll ® DINCH có thể được sử dụng trong điều kiện nhiệt độ lạnh  - 100C hoặc thấp hơn.

  •  Các công trình xây dựng
  •  Keo dán và các chất trám trét được dùng trong trang trí và cấu trúc cho các tòa nhà và công trình xây dựng, cần có yêu cầu sau:

+ Khô ở nhiệt độ thường

+ Có thể bám dính trên nhiều chất liệu khác nhau

+ Hàm lượng chất bay hơi thấp cho ứng dụng trong nhà

+ Bền thời tiết cho ứng dụng ngoài trời

+ Tạo được độ mềm dẻo

+ Thân thiện với môi trường

+ Không độc

5.3. Hexamoll ® DINCH là chất hóa dẻo hoàn hảo dùng trong pha chế keo dán.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Chất tẩy rửa

Các loại dung môi

Các loại nhựa

Dung dịch chống thấm

Phụ gia

Nhựa nhiệt dẻo 909 DU 80

Thứ Hai, 14 tháng 9, 2020

Hướng dẫn sử dụng hóa chất

 Hướng dẫn sử dụng hóa chất . Hóa chất chứa rất nhiều thành phần độc hại, tuy nhiên nó lại rất cần trong sản xuất các sản phẩm công nghiệp, dân dungj. Do vậy nếu không biết cách sử dụng nó sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người. Tùy theo từng loại hóa chất khác nhau mà mức độ ảnh hưởng của nó có thể cao thấp khác nhau. Dưới đây là một vài hướng dẫn giúp bạn sử dụng hóa chất đúng cách, hãy cùng tham khảo:

1/ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hóa chất 

  • Như các bạn cũng biết, tất cả các loại hóa chất đều được đóng gói bao bì, chai lọ cẩn thận. Phần thông tin hướng dẫn sử dụng. Cảnh báo mối nguy hại để người sử dụng có thể biết cách phòng tránh. Điều quan trọng nhất là bạn cần phải tuân thủ theo đúng lời cảnh báo của nhà sản xuất. Có như vậy mới phát huy được hiệu quả của hóa chất một cách tốt nhất và đồng thời đảm bảo an toàn tuyệt đối sau khi sử dụng.

2/ Đảm bảo môi trường làm việc với hóa chất 

  • Dù làm việc với bất kỳ loại hóa chất nào thì bạn cũng phải đáp ứng được điều kiện đó là môi trường thông thoáng, không bị bí bách. Với các loại hóa chất nhiều thành phần độc hại và mạnh thì hãy mở cửa sổ, bật quạt thông gió để thổi bớt khí ra bên ngoài.
  • Tuyệt đối không để nơi làm việc và khu vực sinh sống ở gần nhau. Điều này sẽ đảm bảo an toàn và đồng thời tránh gây ngột ngạt, khó chịu cho bản thân cũng như cho mọi người. Trong trường hợp sau khi làm việc xong mà không khí trong phòng vẫn còn có mùi hóa chất, vậy hãy nhanh chóng xử lý nó bằng các thiết bị khử mùi, đảm bảo loại bỏ được các khí độc trong không khí.

3/ Bảo quản hóa chất cẩn thận hóa chất 

  • Sau khi sử dụng các hóa chất, cần phải dán nhãn mác đầy đủ để tránh bị nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Bên cạnh đó, bạn cũng đừng quên bảo quản hóa chất cẩn trọng. Đóng nắp cẩn thận, để xa tầm tay trẻ em. Đặc biệt là không để chúng cùng với thực phẩm hay những loại vật dụng dễ cháy. Tuyệt đối không để hóa chất ở trong chai nước, lon đựng thực phẩm vì như vậy dễ gây hiểu lầm.

4/ Trang thiết bị bảo hộ hóa chất 

  • Muốn đảm bảo sức khỏe, chính bản thân người làm việc với hóa chất cần phải trang bị cho mình đầy đủ các thiết bị bảo hộ như quần áo, giày, kính, mũ, găng tay…, đảm bảo các loại trang bị này phải phù hợp với loại hóa chất mà mình đang sử dụng. Bên cạnh đó bạn cũng cần phải trang bị thêm mặt nạ chống độc khi phải làm trong môi trường có nhiều khí độc hại.

5/ Loại bỏ hóa chất khỏi quần áo

  • Làm việc xong cùng với hóa chất, quần áo của bạn có thể sẽ bị dính. Do vậy hãy nhanh chóng thay quần áo và đem chúng ra giặt ngay. Tất nhiên, cần phải để quần áo dính hóa chất riêng với các quần áo khác, xả nhiều lần với nước trước khi đem giặt, có như vậy mới ngăn chặn được việc hóa chất thấm vào cơ thể và gây nguy hiểm.
  • Dù là loại hóa chất nào cũng đều có khả năng gây độc hại cho con người cũng như môi trường sống. Vậy nên, khi làm việc với chúng bạn cần phải đảm bảo an toàn nhất. Không được lơ là, bất cẩn vì điều đó có thể gây nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như tính mạng của mọi người.

Sưu tầm

Thứ Hai, 7 tháng 9, 2020

Butyl Carbitol (BC)

   


Tên sản phẩm: Butyl Carbitol

Cas no: 112-34-5,

Công thức phân tử: C8H18O3  hay C4H9(OCH2CH2)2OH

Tên  khác: Butoxyethoxyethanol; Diglycol Monobutyl Ether; Butoxydiethylene Glycol; 2-(2-Butoxyethoxy)-Ethanol; Butyl Oxitol Glycol Ether; O-Butyl Diethylene Gycol; Diethylene Glycol N-Butyl ether; Butadigol; Butyl Digol; Butyl Diglycol; Butyl Dioxitol; Butyl Carbitol; Butoxydiglycol; Dowanol DB®; 3,6-Dioxa-1-decanol; 3,6-Dioxadecanol; butoxydiethylene glycol; o-butyl diethylene glycol; butyl dioxitol; Butyl Ethyl Cellosolve;

1.Mô tả Butyl Carbitol (BC)

  •  Butyl Carbitol là rất hữu ích trong sơn, mực in đòi hỏi dung môi với một tỷ lệ bốc hơi thấp. Butyl Carbitol phục vụ như một dung môi hỗ trợ cho xà phòng, dầu, nước và như là một thành phần của chất tẩy rửa lỏng dầu "hòa tan" và dầu ngành dệt. Nó là một chất pha loãng tốt cho hệ thống phanh thủy lực chất lỏng và chất trung gian trong sản xuất các chất dẻo
  •  Butyl Carbitol là một dung môi chậm bốc hơi. Nó có thể được sử dụng kết hợp với Butyl Cellosolve glycol ether để giảm tốc độ bay hơi và tăng độ kị nước của dung môi. Butyl Carbitol glycol ether có thể hòa tan 100% vào nước.
  •  Butyl Carbitol là một loại glycol ether. Nó được sử dụng chủ yếu như một dung môi trong sơn, mực in, chất tẩy rửa và các chất lỏng đặc biệt, hoặc để sản xuất diethylene glycol butyl acetate.

2.Thuộc tình lý hóa Butyl Carbitol (BC)

  •  Chất lỏng không màu.
  •  Mùi: butyl nhạt
  •  Điểm sôi: 230,4 độ C
  •  Điểm nóng chảy:-68 ° C
  •  Điểm chớp cháy: 78 ° C
  •  Độ hòa tan

+ Có thể trộn với dầu

+ Rất tan trong ethanol, ethyl ether, acetone; hòa tan trong benzen

+ Độ hòa tan trong nước: rất tốt

  •  Mật độ

+ Sp gr: 0,9536 ở 20 ° C / 20 độ C

+ Mật độ tương đối (nước = 1): 0.95

  •  Mật độ hơi

+ 5.6 (Không khí = 1)

+ Mật độ tương đối hơi (không khí = 1): 5,6

  •  Áp suất hơi

+ 2.19X10-2 mm Hg tại 25 ° C

  •  Áp suất hơi, Pa ở 20 ° C: 3
  •  Tự động đánh lửa

+ 400 DEG F (204 DEG C)

+ 223 ° C

  •  Phân hủy

+ Khi đun nóng để phân hủy nó phát ra khói cay và hơi khó chịu.

  •  Độ nhớt : 0,0649 cP ở 20 độ C
  •  pH: Trung tính
  •  Sức căng bề mặt: 30.0 dynes / cm
  •  Trọng lượng phân tử: 162,22672 g / mol
  •  Công thức phân tử: C8H18O3

3.Phương pháp sản xuất  Butyl Carbitol (BC)

  •  n-Butanol + ethylene oxide (epoxidation; sản xuất đồng thời với ethylene glycol monobutyl ether / triethylene glycol monobutyl ether)
  • Butyl Carbitol thường được sản xuất bằng phản ứng của ethylene oxide với rượu thích hợp. Một hỗn hợp các đồng đẳng thu được ... Các monoethers glycol có thể được chuyển đổi sang diethers bởi alkyl hóa với các tác nhân alkyl hóa phổ biến, chẳng hạn như dimethyl sulfate hoặc alkyl halogenua. Glycol ether dimethyl được hình thành bằng cách xử lý dimethyl ether với ethylene oxide.

4.Ứng dụng Butyl Carbitol (BC)

  •  Dung môi trong sơn kiến trúc và công nghiệp
  • Dung môi trong công nghiệp chất tẩy rửa, chất tẩy rỉ sét, chất tẩy rửa bề mặt và chất khử trùng.
  • Dung môi cho các loại nhựa và thuốc nhuộm trong mực in gốc nước.
  • Chất ổn định cho thuốc trừ sâu nông nghiệp.
  •  Dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
  • Dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước
  •  Dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
  • Thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại
  •  Nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất hoá dẻo, phản ứng với anhydride
  • Là chất kết tụ cho keo dán latex.
  •  Là chất ổn định ban đầu, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong công nghiệp

5.Thông tin môi trường Butyl Carbitol (BC)

  • Nghiên cứu Bytyl Carbitol không gây tác động xấu đến môi trường bởi vì nó dễ dàng phân hủy sinh học, không tích lũy và có độc tính cấp thấp.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Hóa chất khác

Phụ gia cho sơn

Thứ Hai, 24 tháng 8, 2020

N–Hexane

   N–Hexane

CTHH: C6H14

Tài liệu kỹ thuật : CA, MSDS

n-hexane           n-                                                                        n-hexane

1.Giới thiệu N–Hexane

  •  N-hexane là một hóa chất được sản xuất từ dầu thô.
  •  N-Hexane là một chất lỏng không màu có mùi khó chịu, bay hơi rất dễ vào không khí và ít tan trong nước.
  •  Rất dễ cháy và hơi có thể gây nổ.
  •  Có thể bắt cháy bởi nhiệt, lửa.Khi bị đổ tràn hơi n-hexane có thể lan tỏa và gây cháy
  •  N-hexane có thể phản ứng mạnh với chất oxy hóa như clorine lỏng, oxy và sodium hypochlorite. Nó có thể ăn mòn plastic, cao su và các lớp sơn phủ.
  • Không tan trong nước. Có thể hòa trộn với alcohol, chloroform và ether.

2.Ứng dụng của N–Hexane

  •  Làm dung môi ly trích các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu lanh, dầu đậu phộng và dầu hướng dương.
  •  Dùng làm chất tẩy trong ngành dệt, đồ trang trí nội thất, ngành sản xuất giày, công nghiệp in đặc biệt in bằng máy in quay.
  •  N-hexane cũng là thành phần trong keo dán dùng trong công nghiệp giày, da và tấm trần lợp nhà, keo dán tiếp xúc.
  •  N-hexane cũng được dùng trong công nghiệp cao su như một chất nền của keo dán cao su,dùng trong sản xuất vỏ ruột xe, bóng chuyền. Nó cũng được dùng trong cao su SBR làm môi trường trong quá trình polymer hóa.
  •  N-hexane cũng là một thành phần để pha chế các chất pha loãng sơn, các dung môi thông dụng,chất tẩy dầu mỡ hoặc các chất tẩy rửa khác.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Chất tẩy rửa

Các loại dung môi

Các loại nhựa

Dung dịch chống thấm

Phụ gia

 

Thứ Hai, 17 tháng 8, 2020

Cereclor S 52 (Parafin Chlor hóa)

 

Tên: Cereclor S52, paraffin chlor hóa S52
CTHH:
Quy cách: 270kg/thùng

THÔNG TIN SẢN PHẨM

1.Mô tả Cereclor S 52 (Parafin Chlor hóa)

  • Cereclor S52 là paraffin clo hóa có mạch carbon C14-C17.

2.Ứng dụng Cereclor S 52 (Parafin Chlor hóa)

  • Nó được ứng dụng rộng rãi làm chất hóa dẻo cũng như  phụ gia chống cháy cho nhựa PVC để sử dụng trong các loại sơn, keo, phụ gia áp lực cao cho dầu nhờn.

.3.Thông số kỹ thuật Cereclor S 52 (Parafin Chlor hóa)

Đặc tínhKết quả
Ngoại quanChất lỏng trong suốt
Hàm lượng clo %51.7
Độ nhớt (Poise)15.2
Tỉ trọng (g/ml) ở 25oC1.26
Độ màu100

 

4. Lưu trữ và sử dụng Cereclor S 52 (Parafin Chlor hóa)

  • Bảo quản trong thùng kín ở nhiệt độ không quá 40OC
  • Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Thời hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất trong điều kiện bảo quản đúngDung dịch tẩy rửa, nước rửa sơn móng tay.
  • Dung môi ly trích bộ cà phê.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

 

Thứ Tư, 12 tháng 8, 2020

Ethyl Cellosolve


 


 Xuất xứ: Ấn Độ;

Quy cách 190 kgs/phuy.

Ethyl Cellosolve còn gọi là Ethylene Glycol Monoethyl Ether (hay Ethyl Glycol), viết tắt là EGEE, là chất lỏng không màu, hòa tan được nhiều loại nhựa tổng hợp và tự nhiên, bay hơi chậm và tan trong nước.

  1. Tính chất của Ethyl Cellosolve

  •  Số Cas: 110-80-5
  •  Công thức phân tử: C4H10O2
  •  Khối lượng phân tử: 90.12 g/mol
  •  Ngoại quan: Chất lỏng không màu
  •  Mùi: Ngọt nhẹ
  •  Tỉ trọng: 0.93 g/ml
  •  Nhiệt độ đông đặc: -70oC
  •  Nhiệt độ sôi: 135oC
  •  Tính tan trong nước: Tan vô hạn
  •  Áp suất hơi: 0.51 kPa
  •  Độ nhớt: 2.07 mPas
  1. Sản xuất Ethyl Cellosolve

Ethyl Cellosolve được sản xuất bằng cách cho ethanol phản ứng với ethylene oxide

  1. Ứng dụng của Ethyl Cellosolve

  •  Ethyl cellosolve là một dung môi rất tốt cho công nghiệp sơn bề mặt, hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, điều chỉnh tốc độ bay hơi. Nó là thành phần quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn nitrocellulose có chất lượng.
  •  Nó hoạt động như là một dung môi ức chế, làm tăng độ chảy và độ dàn đều, chống lại hiện tượng mờ do ẩm cho màng sơn.
  •  Có thể hoà tan với dầu khoáng và nhiều chất hữu cơ vì thế nó được dùng làm thành phần trong dung dịch rửa công nghiệp và là chất kết hợp trong những dầu có thể nhũ hoá.
  •  Là phụ gia cho nhiên liệu của ngành hàng không
  •  Dùng trong nhuộm và in vải sợi
  •  Dùng trong chất tẩy sơn và vecni
  •  Là chất phụ gia trong keo dán PVC để đều hòa tốc độ bay hơi.
  •  Dùng làm dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm
  •  Trong ngành thuộc da chúng dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu
  •  Dùng làm phụ gia trong dung dich ngâm kiềm và aluminium soap để ngâm sợi trong lĩnh vực dệt.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Hóa chất ngành nhựa

Hóa chất ngành sơn

Monoethylene glycol (M.E.G)

Cellosovle Acetate ( Chống mốc)

Butyl Acetate, Toluene, Methanol 

Các loại dung môi