FF Vancaochem

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Trang chủ

Thứ Bảy, 15 tháng 7, 2017

WACKER BS 290


ĐẶC ĐIỂM:
            Wacker BS 290 là một dạng silicone đậm đặc không dung môi có thành phần chủ yếu là Silane/siloxane và có thể hòa tan trong dung môi hữu cơ, BS 290 khi pha loãng với dung môi hữu cơ sẽ tạo ra dung dịch có những đặc điểm ưu việt sau:
-          Thẩm thấu sau vào trong sản phẩm cần chốn thấm.
-          Khả năng kháng kiềm cao.
-          Có thể sử dụng trên bề mặt có độ ẩm lớn.
-          Hiệu ứng kháng nước phát triển nhanh.
Sau khi quét, dung dịch BS 290 phản ứng với độ ẩm trong không khí hoặc nước lỗ rỗng trên bề mặt vật liệu để tạo ra các phản ứng bên trong, giải phóng dung môi và ngăn chặn sự hút nước bề mặt.

WACKER Silres BS 16





Đặc điểm


Characteristics
    WACKER Silres BS®16 là dạng dung dịch của Potassium Methyl Siliconate và được sử dụng dưới dạng pha loãng dùng để chống thấm cho các loại vật liệu xây dựng có nguồn gốc tự nhiên.
     WACKER Silres BS®16 phát triển khả năng chống thấm trên bề mặt vật liệu bằng cách phản ứng với khí CO2 trong không khí.
   Tương tự như tất cả các dạng silicon, WACKER Silres BS®16  có thể để lại kết tủa màu trắng trên bề mặt các vật liệu xây dựng có màu sắc.


WACKER Silres BS® 16 is an aqueous solution of potassium methyl siliconate and is used in diluted form for impregnation mineral construction materials to make them water-repellent.
WACKER Silres BS® 16 develops its water-repellent properties by reaction with atmospheric carbon dioxide (CO2). The active substance formed from the silicone masonry water repellent is polymethylsilicic acid.
As with all siliconates, however, WACKER Silres BS® 16 can cause a white deposit on the surface of colored construction materials.
Ứng dụng

Applications
Chống thấm vô hình cho các loại vật liệu sau:
% Sản phẩm làm từ đất sét nung ngay sau khi ra lò: ngói, gạch ốp tường, gạch làu lát nền, bình và chậu gốm...
% Bê tông rỗng.
% Thạch cao và tấm trần thạch cao
% Bê tông xốp sử dụng cốt liệu nhẹ
% Vật liệu cách điện
% Đá tự nhiên: Marble, Limestone, Sandstone...


Imparting water repellency to:
%       Low-fired clay products immediately after they have been made: eg, roof tiles, facing bricks, floor tiles, flower pots
%       Aerated concrete
%       Gypsum and gypsum-based plasterboards
%       Light fillers, such as perlite, vermiculites and aerated concrete granules
%       Insulating materials
%       Natural stone: Marble, Limestone, Sanstone ….

Thứ Tư, 14 tháng 6, 2017

Triển lãm Quốc tế về Sơn và Vật liệu phủ Việt Nam lần thứ 9 tại TP. Hồ Chí Minh

Triển lãm Quốc tế về Sơn và Vật liệu phủ Việt Nam lần thứ 9 tại TP. Hồ Chí Minh

1/23/2017 10:38:39 AM
Được sự ủng hộ của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND TP Hồ Chí Minh, Công ty CP Hội chợ Triển lãm và Quảng cáo Việt Nam – VIETFAIR phối hợp với Uỷ ban Xúc tiến Mậu dịch Quốc tế Trung Quốc – CCPIT CHEM tổ chức Triển lãm Quốc tế về Sơn và Vật liệu phủ Việt Nam lần thứ 9 - VINA COATINGS 2017, diễn ra từ ngày 29/11 - 02/12/2017 tại (SECC) - 799 Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.


Năm 2017, VINA COATINGS trên quy mô gần 2.000 m2, 150 gian hàng của 120 tổ chức, tập đoàn, doanh nghiệp tham dự đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ: Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái lan, Ấn độ, Hàn Quốc, Nhật Bản…
Lĩnh vực trưng bày:
Sản phẩm sơn: Sơn dầu, sơn men, sơn nước, sơn silicat, sơn cách âm, sơn chống nóng,sơn chống mốc, sơn dính nhựa, sơn ôtô, sơn xây dựng, véc ni, sơn tàu thuyền, sơn bột, sơn công nghiệp nhẹ và đồ điện gia dụng, sơn thông dụng và các loại sơn đặc biệt khác
Nguyên liệu sơn: vật hỗn hợp, thuốc màu, sơn phụ trợ, sơn dung môi, nguyên liệu từ nhựa cây, nhựa cây thiên nhiên, nhựa cây tổng hợp, dung môi, chất kết dính, nguyên liệu bổ sung, chất phụ trợ
Thiết bị sản xuất: hệ thống pha màu, máy trộn màu,máy quấy trộn, máy phân tán cao tốc, máy nén, máy gạt, máy ghép, thiết bị và máy nghiền, máy lọc, máy bơm, máy đo, thiết bị ước lượng, máy đóng gói, máy dán nhãn, chất môi giới phân chia và mài mòn, máy thiết bị kiểm nghiệm, kỹ thuật và thiết bị bảo vệ môi trường vv..
Máy và dây chuyền thiết bị: sản xuất sơn; sơn thể lỏng, sơn không dính, tĩnh điện, sơn bột, thi công đồng bộ và phun sơn tự động, phun sơn tay tự động, hệ thống khống chế tự động hoá, thiết bị cố định hoá UV, trang bị tẩy rửa hiện đại và thiết bị cố định hong khô sơn, dây chuyền tia tử ngoại sơn cố định,
Tư vấn dịch vụ ngành sơn mực in, vật liệu phủ…



Năm 2017 triển lãm sẽ tiếp tục đáp ứng được kỳ vọng của các nhà sản xuất trong nước, chuyên gia quốc tế đến tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh trong ngành Công nghiệp Sơn Việt Nan triển lãm sẽ đóng vai trò tác động tích cực đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Sơn tai Việt Nam.




Nhằm quảng bá cho Triển lãm Ban tổ chức dự kiến sẽ phát hành và gửi hơn 30.000 giấy mời trực tiếp tới nhà Doanh nghiệp chuyên ngành, các trung tâm xúc tiến, phân phối tại Việt Nam. Thông tin triển lãm được đăng tải rộng rãi trên các báo chí chuyên ngành và truyền hình…
Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

CÔNG TY CP HỘI CHỢ TRIỂN LÃM VÀ QUẢNG CÁO VIỆT NAM - VIETFAIR
Địa chỉ:     Tầng 5, tòa nhà Báo Biên Phòng, 40A Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel:            0439 365 566   -   Fax: 0439 365 568
Hotline:     098 3602 994
E-mail:   xttm@vietfair.vn   -   Website:  www.vietfair.vn



Nguồn: http://vietfair.vn/su-kien-sap-dien-ra/trien-lam-quoc-te-ve-son-va-vat-lieu-phu-viet-nam-lan-thu-9-tai-tp-ho-chi-minh/vi-VN-288-169.aspx

Thứ Hai, 5 tháng 6, 2017

N – Hexane



N – Hexane

CTHH: C6H14
Tài liệu kỹ thuật : CAMSDS

1.Giới thiệu

 -  N-hexane là một hóa chất được sản xuất từ dầu thô

  -  N-Hexane là một chất lỏng không màu có mùi khó chịu, bay hơi rất dễ vào không khí và ít tan trong nước.

  -   Rất dễ cháy và hơi có thể gây nổ.

  -  Có thể bắt cháy bởi nhiệt, lửa.Khi bị đổ tràn hơi n-hexane có thể lan tỏa và gây cháy

   -   N-hexane có thể phản ứng mạnh với chất oxy hóa như clorine lỏng, oxy và sodium hypochlorite. Nó có thể ăn mòn plastic, cao su và các lớp sơn phủ.  

    -  Không tan trong nước. Có thể hòa trộn với alcohol, chloroform và ether

2.Ứng dụng


 -  Dùng làm chất tẩy trong ngành dệt, đồ trang trí nội thất, ngành sản xuất giày, công nghiệp in đặc biệt in bằng máy in quay.

 -  N-hexane cũng là thành phần trong keo dán dùng trong công nghiệp giày, da và tấm trần lợp nhà, keo dán tiếp xúc.

  - N-hexane cũng được dùng trong công nghiệp cao su như một chất nền của keo dán cao su,dùng trong sản xuất vỏ ruột xe, bóng chuyền. Nó cũng được dùng trong cao su SBR làm môi trường trong quá trình polymer hóa.

 -  N-hexane cũng là một thành phần để pha chế các chất pha loãng sơn, các dung môi thông dụng,chất tẩy dầu mỡ hoặc các chất tẩy rửa khác.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com


Thứ Bảy, 3 tháng 6, 2017

Lupranate T- 80 (T.D.I)



Lupranate T- 80 (T.D.I) 


CTHH
C9H6N2O2
Tên khác
Cosmonate T80; Lupranate T80; Desmodur T80;  Konate T80, Orinate T80
Số CAS
[548-84-9]
Khối lượng phân tử
174.2 g/mol
Tỷ trọng
1.214 g/ml, lỏng
Nhiệt độ sôi
251 0C
Hàm lượng 2,4 isomere
79.5 – 81.5
Hàm lượng tinh khiết
Min. 99.5
Quy cách
250kg/phuy
Xuất sứ
BASF/ BAYER/ Mitsui/SK/OCI
ỨNG DỤNG
Làm nguyên liệu trong ngành nệm mút, cách nhiệt,…


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

Mono Ethanol Amine (MEA)



Mono Ethanol Amine (MEA)


Tên khác: Monoethanolamine , ethanolamine,MEA, 2-Hydroxyethamine, B-aminoethyl

Côngthức : HOCH2CH2NH2

Xuất xứ : Optimal (Malaysia) , Basf ( Đức)

Khối lượng : 210kg/Phuy

Tài liệu kỹ thuật : CA (Malaysia) , CA (Basf), MSDS

1.Giới thiệu :


MEA công nghiệp là một amine chính có pH cao. Các hợp chất có Carbonyl sulfide, disulfide, sulfur dioxide vàsulphide đều có khử một phần họat tính của MEA nhưng hầu hết các amine bị khử họat tính có thể được thu hồi với các thiết bị tái sinh, ứng dụng trong xử lý khí tự nhiên.

M.E.A tăng độ bền, độ nhớt và nhiệt độ tạo gel cho keo dang có tinh bột

Là chất lỏng, không màu và có mùi như amine

Giá trị pH : 12.1

Nhiệt độ sôi : 170.40C

Tốc độ bay hơi (nBAC=1) :0.02

Nhiệt độ đông đặc : 10.50C

Tỷ trọng hơi (không khí =1) : 2.1

Độ hòa tan trong nước (% theo khối lượng): 100 tại 200C

2.Ứng dụng

1.Ứng dụng trong bột giặt : 
- Amid béo của MEA dùng làm thành phầncủa bột giặt anion, có tác dụng làm tăng tạo bọt, ổn định bột và hoà tan chất dầu mỡ, dùng làm thành phần của nước rửa chén và chất tẩy đặc biệt.

- Bột giặt MEA có khả năng kháng nước cứng, nó được dùng trong những trường hợp không thể dùng xà phòng kim loại.

2. Tinh chế khí : 
- MEA là chất hấp thụ các khí acid như: carbonyl sulfide, H­2S nên được dùng để tinh chế khí

3.Mỹ phẩm :
- MEA được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làm chất làm đặc trong dầu gội đầu. Xà phòng ethanolamine được dùng trong nước thơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu.

4.Công nghệ dệt :
- Do tính hút ẩm, tính nhũ hoá và độ kiềm thấp nên dùng ethanolamine làm chất mềm và chất dẻo hoá trong công nghiệp dệt.

- Muối Chlohydric của MEA dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.

- Chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học.Tăng tính hấp thu nước, chất trung hoà thuốc nhuộm, chất bôi trơn, chất phân tán thuốc nhuộm

- MEA kết hợp với acidsulfamic được sử dụng làm lớp chống cháy cho sợi.

5.Nước đánh bóng và sơn : 
- Xà phòng MEA được dùng làm chất nhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng. Nước bóng được dùng cho sàn nhà, gỗ, thuỷ tinh, đồ gốm, xe hơi,giầy dép, đồ gia dụng

- MEA và rosin tạo ra một sản phẩm dùng để phân tán chất màu trong sơn.

6.Nông hoá

* Chất trung hoà
* Chất diệt tảo
* Kích thích sự tăng trưởng của cây.


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Năm, 1 tháng 6, 2017

Methanol



METHANOL
CTPT : CH3OH

Tên khác: methyl alcohol
1.Mô tả
- Methanol là chất lỏng trong suốt, không màu, tan hoàn toàn trong nước. Methanol là loại alcohol chính.Nó là một dung môi phân cực và cháy với ngọn lửa không phát sáng.

2.Ứng dụng
a.Sản xuất sơn và nhựa :
- Dùng methanol trong sản xuất nhựa Urea-formaldehyd và nhựa phenol-formadehyd. Những chất này là nguyên liệu cho ngành công nghiệp carton thô. Methanol được dùng trong lacquer do có độ hoà tan và bay hơi tốt.

b.Công nghiệp cao su:
- Methanol được dùng rộng rãi làm dung môi cho cao su trong sản xuất các sản phẩm khác nhau.

Ngoài ra Methanol được dùng trong

- Mực in

- Keo dán

- Chất chống đông

- Dược.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;
Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Tư, 31 tháng 5, 2017

Dipropylene Glycol (D.P.G)



I. Giới thiệu và tính chất

-         DPG là một chất lỏng nhớt, không màu, trong suốt, có nhiệt độ sôi cao, tốc độ bay hơi thấp.

-         DPG có thể tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ phổ biến, nhưng không tan trong 
hydrocacbon mạch thẳng và terpen.

-         DPG hút ẩm ít hơn MEG và DEG, bay hơi ít hơn MEG.

-         Khả năng hoà tan trong nước ở nhiệt độ phòng : tan hoàn toàn

-         Khả năng hoà tan : DPG hoà tan nhựa tan trong cồn (nhựa shellac), nitrocellulose, dầu. Nó không tan hoặc tan ít các polymer và nhựa tan trong dầu.

II. Ứng dụng

-         DPG được sử dụng làm dung môi, chất hút ẩm, chất ly trích, chất tăng độ chảy cho bề mặt sơn và mực in, là nguyên liệu để tổng hợp hoá chất.

1.Sơn và coating

2.Dyes và mực

3.Dầu bôi trơn

4.Chất hoá dẻo

5.Waxes

6.Các ứng dụng khác

-         DPG là thành phần cho chất lưu thủy lực

-         DPG là phụ gia cho thuộc da

-         DPG là phụ gia cho các chất ly trích



CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Hai, 29 tháng 5, 2017

Dimethyl formamide (D.M.F)





CTPT : C3H7ON

Tên khác : Formic acid dimethylamide

Tài liệu kỹ thuật : CA; MSDS


I. Tính chất

-D.M.F là dung môi phân cực, tan trong nước, bay hơi chậm, nhiệt độ sôi cao, sẵn sàng hoà tan khí và nhiều chất vô cơ và hữu cơ khác, có hằng số điện môi cao.

- D.M.F là một chất lỏng ưa nước,trong suốt, có mùi đặc trưng, màu nhạt. Nó tan trong nước, cồn, ether, ketone,ester, hydrocacbon vòng. Nó chỉ tan một phần hoặc không tan trong hydrocacbonmạch thẳng.

-Ở nhiệt độ tới hạn, dung dịch D.M.F ít bị thuỷ phân.Tuy nhiên, nếu thêm acid hoặc baze sẽ làm tăng sự thuỷ phân của D.M.F tạo ra acid formic và dimethylamine.

II.Ứng dụng

1. Dung môi cho ngành nhựa

-Sợi Polyacrylonitrile
-D.M.F được dùng rộng rãi để trong đánh sợi khô.
2.Sơn Polyurethane

-D.M.F được dùng làm dung môi cho sơn PU, trong quá trình đông tụ PU được hoà tan bằng D.M.F tinh khiết.
3.Màng nylon :
- Làm tăng tính co dãn của màng nylon

4.Dung môi cho vecni cách điện

-Do D.M.F có nhiệt độ sôi cao và khả năng hoà tan tốt nên rất thích hợp cho sản xuất vecni cách điện có nhựa polyamide, nhựa PU. Các vecni này cực kỳ kháng nhiệt và chống ăn mòn.

5. Chất làm sạch khí

-Vì D.M.F là một dung môi hoà tan mạnh các loại Hydrocacbon và khí xác định. Nó được dùng để lấy đi :

-Khí Acetylene từ hơi khí Ethylene Butadiene HCl,H2S và SO2 khỏi hỗn hợp khí có CO

6.Chất trích ly


-Dùng D.M.F và hỗn hợp dung môicó D.M.F để tinh chế dịch trích ly các Hydrocacbon thơm. Nó cũng được dùng để ly trích các hợp chất hữu cơ, các sản phẩm tự nhiên, các chất tinh khiết từ hỗn hợp.

7. Dungmôi để điện giải

- Vì D.M.F tinh khiết có hằng số điện môi cao nên nó có thể hoà tan nhiều loại muối, duy trì dung dịch có độ nhớt thấp trong giới hạn nhiệt độ rộng, điều này cực kỳ có ích cho điện phân.

8. Dùng D.M.F trong công nghiệp tái chế và tinh khiết

-Hỗn hợp D.M.F và nước, D.M.F và cồn cho kết quả tốt trong quá trình tái chế, đặc biệt đối với các hợp chất dị vòng và hợp chất thơm.

-D.M.F được dùng để tinh chế và tái chế thuốc nhuộm, chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học và màu. D.M.F cũng là một thành phần trong điều chế màu

9.Làmmôi trường phản ứng

-D.M.F hoà tan nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ, do đó nó được dùng làm môi trường cho các phản ứng hữu cơ. Nó cũng là chất xúc tác cho phản ứng.

10. Nguyên liệu để tổng hợp


- D.M.F là nguyên liệu để tổng hợp :

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Butyl Carbitol (BC)



Tên sản phẩm: Butyl Carbitol
Cas no: 112-34-5, 
Công thức phân tử: C8H18O3  hay C4H9(OCH2CH2)2OH


Tên  khác: Butoxyethoxyethanol; Diglycol Monobutyl Ether; Butoxydiethylene Glycol; 2-(2-Butoxyethoxy)-Ethanol; Butyl Oxitol Glycol Ether; O-Butyl Diethylene Gycol; Diethylene Glycol N-Butyl ether; Butadigol; Butyl Digol; Butyl Diglycol; Butyl Dioxitol; Butyl Carbitol; Butoxydiglycol; Dowanol DB®; 3,6-Dioxa-1-decanol; 3,6-Dioxadecanol; butoxydiethylene glycol; o-butyl diethylene glycol; butyl dioxitol; Butyl Ethyl Cellosolve;



A. Mô tả
- Butyl Carbitol là rất hữu ích trong sơn, mực in đòi hỏi dung môi với một tỷ lệ bốc hơi thấp. Butyl Carbitol phục vụ như một dung môi hỗ trợ cho xà phòng, dầu, nước và như là một thành phần của chất tẩy rửa lỏng dầu "hòa tan" và dầu ngành dệt. Nó là một chất pha loãng tốt cho hệ thống phanh thủy lực chất lỏng và chất trung gian trong sản xuất các chất dẻo

- Butyl Carbitol là một dung môi chậm bốc hơi. Nó có thể được sử dụng kết hợp với Butyl Cellosolve glycol ether để giảm tốc độ bay hơi và tăng độ kị nước của dung môi. Butyl Carbitol glycol ether có thể hòa tan 100% vào nước.

- Butyl Carbitol là một loại glycol ether. Nó được sử dụng chủ yếu như một dung môi trong sơn, mực in, chất tẩy rửa và các chất lỏng đặc biệt, hoặc để sản xuất diethylene glycol butyl acetate.

B. Thuộc tình lý hóa
- Chất lỏng không màu. 
- Mùi: butyl nhạt
- Điểm sôi: 230,4 độ C 
- Điểm nóng chảy:-68 ° C 
- Điểm chớp cháy: 78 ° C 
- Độ hòa tan 
  + Có thể trộn với dầu 
  + Rất tan trong ethanol, ethyl ether, acetone; hòa tan trong benzen 
  + Độ hòa tan trong nước: rất tốt 
- Mật độ 
  + Sp gr: 0,9536 ở 20 ° C / 20 độ C 
  + Mật độ tương đối (nước = 1): 0.95 
- Mật độ hơi  
  + 5.6 (Không khí = 1) 
  + Mật độ tương đối hơi (không khí = 1): 5,6 
- Áp suất hơi
   + 2.19X10-2 mm Hg tại 25 ° C 
- Áp suất hơi, Pa ở 20 ° C: 3 
- Tự động đánh lửa 
  + 400 DEG F (204 DEG C) 
  + 223 ° C 
- Phân hủy 
  + Khi đun nóng để phân hủy nó phát ra khói cay và hơi khó chịu. 
- Độ nhớt : 0,0649 cP ở 20 độ C 
- pH: Trung tính 
- Sức căng bề mặt: 30.0 dynes / cm 
- Trọng lượng phân tử: 162,22672 g / mol 
- Công thức phân tử: C8H18O3 

C. Phương pháp sản xuất 
- n-Butanol + ethylene oxide (epoxidation; sản xuất đồng thời với ethylene glycol monobutyl ether / triethylene glycol monobutyl ether) 
- Butyl Carbitol thường được sản xuất bằng phản ứng của ethylene oxide với rượu thích hợp. Một hỗn hợp các đồng đẳng thu được ... Các monoethers glycol có thể được chuyển đổi sang diethers bởi alkyl hóa với các tác nhân alkyl hóa phổ biến, chẳng hạn như dimethyl sulfate hoặc alkyl halogenua. Glycol ether dimethyl được hình thành bằng cách xử lý dimethyl ether với ethylene oxide. 

D. Ứng dụng Butyl Carbitol
- Dung môi trong sơn kiến trúc và công nghiệp 
 -Dung môi trong công nghiệp chất tẩy rửa, chất tẩy rỉ sét, chất tẩy rửa bề mặt và chất khử trùng. 
 -Dung môi cho các loại nhựa và thuốc nhuộm trong mực in gốc nước. 
 -Chất ổn định cho thuốc trừ sâu nông nghiệp.
- Dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
 -Dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước
- Dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
 -Thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại
- Nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất hoá dẻo, phản ứng với anhydride
 -Là chất kết tụ cho keo dán latex.
- Là chất ổn định ban đầu, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong công nghiệp

D. Thông tin môi trường
Nghiên cứu Bytyl Carbitol không gây tác động xấu đến môi trường bởi vì nó dễ dàng phân hủy sinh học, không tích lũy và có độc tính cấp thấp



CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753 ; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Thứ Bảy, 27 tháng 5, 2017

Iso Butanol




  • 1. Đặc tính của Iso Butanol:

  • Iso Butanol là một hợp chất hữu cơ. Một hình thức của rượu nhẹ, được sản xuất từ các nguồn tự nhiên và hóa dầu và có nhiều dung môi phổ biến và vài công dụng nhiên liệu tiềm năng.
  • Nó được xem như là một bổ sung hoặc thay thế cho xăng, bởi vì nó kém năng lượng hơn ethanol. Nó có thể được sản xuất từ chất thải nông nghiệp và lâm sản với một nền tảng cellulose, chẳng hạn như ngô, mía. và gỗ.
  • Công nghiệp sử dụng cho iso-butanol bao gồm như là một trung gian hóa học trong sản xuất của các este. Trung gian trong sản xuất dệt may. Làm sạch hoặc hợp chất đánh bóng.

     2. Tính chất của Iso Butanol:

  • Khi Iso Butanol có thể trộn lẫn với các dung môi khác phổ biến như rượu, xeton, andehit và ete. Nó vay chính nó để nhiều hợp chất hóa học và các phản ứng trong ngành công nghiệp.
  • Việc sử dụng phổ biến nhất cho hóa chất này là trong sản xuất ester. Tuy nhiên, như một thành phần của lớp phủ sơn như sơn mài.
  • Tính chất độc đáo của nó đòi hỏi rằng nó chỉ được thêm vào ở nồng độ 5% đến 10% với các hợp chất sơn mài.

     3. Ứng dụng của Iso Butanol:

  • Các ứng dụng khác bao gồm trong sản xuất cao su tổng hợp, trong sản xuất dược phẩm, và như một chất khử nước. Nó chỉ có một phần trộn với nước.
  • Trong khi Iso Butanol không được coi là một phương pháp thay thế nhiên liệu hóa thạch dựa trên dầu mỏ do số lượng lớn các nguồn nguyên liệu hữu cơ đó sẽ là cần thiết để làm như vậy. Nó được xem như một thành phần quan trọng của ngành công nghiệp nhiên liệu thay thế.
  • Một trong những lợi thế mà Iso Butanol có hơn ethanol là nó có thể được pha trộn với xăng ở bất kỳ tỷ lệ phần trăm. Điều này là bởi vì nó có một mật độ năng lượng và giá trị chỉ số octan được gần giống với xăng.

     4. Sản xuất Iso Butanol:

  • Có nhiều phương pháp để sản xuất Iso Butanol, bao gồm sử dụng tiền chất hóa dầu sản xuất được nhiều hơn thương mại kinh tế hơn so với sản xuất sinh học như năm 2011.
  • Một phương pháp dựa trên dầu là chạy propylene, mà là một anken không màu và khí thu được từ dầu mỏ, thông qua một hydroformylation phản ứng trong đó sản xuất 85% butanol và 15% iso-butanol.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi 

Phụ gia 

Chất tẩy rửa

 

Thứ Sáu, 26 tháng 5, 2017

N-Butanol , Normal Butyl Alcohol




Xuất xứ : Malaysia

Khối lượng : 167kg/phuy ,

N-butanol (tech) khối lượng : 165kg/phuy


Ứng dụng :

a. Sản xuất sơn và nhựa

b.Các ứng dụng khác:

N-butanol dùng trong sản xuất chất dẻo hóa

N-Butanol là dung môi ly trích trong sản xuất : vitamin, kháng sinh và sáp

N-butanol là chất chống bọt

Dung môi cho thuốc nhuộm

Là thành phần của chất tẩy

Trong sản xuất các hóa chất dùng trong công nghịêp