FF Vancaochem

Ảnh 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 2

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 3

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 4

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ảnh 5

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO - CHUYÊN KINH DOANH CUNG CẤP CÁC LOẠI HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Trang chủ

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2023

Diethanolamine (D.E.A)

DEA

Diethanolamine (D.E.A)

Tên khác : Dihydroxyethylamine;Diethanolamine

CTPT : HN-(CH2CH2OH)2

Quy cách: 220kg/phuy

Xuất xứ: Thái lan, Đức, Malaisya, Indonesia

1.Một số tính chất vật lý và hóa học của Diethanolamine (D.E.A)

  • Diethanolamine (DEA) là hợp chất đa chức dạng lỏng, không màu, vừa là một amine bậc 2 vừa là một diol.
  • Khối lượng phân tử: 105.14g/mol
  • Mùi: Hắc nhẹ
  • Tỉ trọng: 1.090g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: 28oC
  • Nhiệt độ sôi: 217oC
  • Tính tan trong nước: Tan vô hạn

2.Ứng dụng của Diethanolamine (D.E.A)

2.1.Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm

  • Nhũ tương từ ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy
  • Vì vậy DEA được dùng trong sản xuất:* Bột giặt
    * Nước rửa chén
    * Chất tẩy đặc biệt
  • Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.
  • DEA được dùng để điều chế amideacid béo dùng làm chất làm đặc.
  • Trong dầu gội đầu,DEA có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.

2.2. Xử lý khí

  •  DEA là hấp thụ khí CO2,H2S trong khí tự nhiên
  •  DEA dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô ( băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạothành khối được dùng làm chất làm lạnh)

2.3.Công nghệ dệt :

  • Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.
  • Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
  • Chất trung hoà cho thuốc nhuộm
  • Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm
  • Chất làm đều màu
  • Chất phân tán
  •  Dầu bôi trơn

2.4.Nước bóng và sơn:

  •  Chất phân tán màu
  • Chất phân tán TiO2
  • Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
  • Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng.
  • Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.

2.5.Xử lý cao su:

  • Tăng tốc quá trình lưu hoá
  •  Chất ổn định/ chất chống oxyhoá
  •  Chất phân tán

2.6. Xi măng và bê tông :

  • Chất trợ nghiền:

2.7.Dầu mỏ- than đá:

  • Chất ổn định trong khoan mùn
  • Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt
  • Chất tẩy rửa hoá học
  • Chất tạo gel cho nhiên liệu
  • Chất khử nhũ tương

2.8.Nông nghiệp:

  • Là dung môi và là chất trunghoà của 2,4-D
  • Là chất phân tán của thuốc trừ sâu.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

 

Thứ Năm, 14 tháng 9, 2023

METHYL ETHYL KETONE (M.E.K)




 Methyl Ethyl Ketone (MEK) còn gọi là Butanone, là một hợp chất hữu cơ với công thức CH3C(O)CH2CH3. Keton này lỏng không màu. Bay hơi, có mùi khá mạnh, có mùi hương sắc, ngọt ngào như mùi mứt bơ và axeton. Được sản xuất công nghiệp trên quy mô lớn. Cũng có thể tồn tại với một lượng nhỏ trong tự nhiên. Hòa tan trong nước và thường được sử dụng làm dung môi công nghiệp. Cũng có khả năng hoà tan tốt nhựa vinyl, nhựa tổng hợp, cellulose acetate và nhiều loại cao su.

1.Methyl Ethyl Ketone (MEK)

Công thức hóa học: CH3COC2H5

Tên khác : MEK.

2.Sản xuất Methyl Ethyl Ketone (MEK)

  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) có thể được sản xuất bằng cách oxy hóa 2-butanol. Việc khử hydrogen 2-butanol bằng một chất xúc tác được xúc tác bởi đồng, kẽm:
                                            CH3CH(OH)CH2CH3 → CH3C(O)CH2CH3 + H2
  • Nó được sử dụng để sản xuất khoảng 700 triệu kg mỗi năm. Các tổng hợp khác đã được kiểm tra nhưng chưa được thực hiện bao gồm oxy hóa Wacker của 2-butene và quá trình oxy hóa isobutylbenzene, tương tự như sản xuất công nghiệp của acetone.
  • Cả hai quá trình oxy hóa pha lỏng ở giai đoạn đầu của naptha nặng và phản ứng Fischer-Tropsch tạo ra dòng oxy hòa lẫn, từ đó 2-butanone được chiết xuất bằng cách phân đoạn.
  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) được sinh tổng hợp bởi một số loại cây và tìm thấy trong một số trái cây và rau cải với số lượng nhỏ. Nó được phóng lên không khí từ xe cộ.

3. Ứng dụng của Methyl Ethyl Ketone (MEK)

  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) là một dung môi hữu hiệu và phổ biến. Được sử dụng trong các quá trình liên quan đến lợi, nhựa, cellulose axetat và chất phủ nitrocellulose, trong màng nhựa vinyl. Vì lý do này, nó được sử dụng trong sản xuất nhựa, hàng dệt, sản xuất sáp parafin. Trong các sản phẩm gia dụng như sơn mài, sơn dầu, chất tẩy sơn. Chất làm biến tính cho rượu bị biến tính, keo, và làm chất làm sạch.
  • Nó có tính chất dung môi tương tự như axeton nhưng sôi ở nhiệt độ cao hơn và có tốc độ bốc hơi chậm hơn đáng kể. Không giống như acetone, nó tạo ra azeotrope với nước, làm cho nó có ích cho việc chưng cất azeotropic của độ ẩm trong một số ứng dụng nhất định. Butanone cũng được sử dụng trong các chất đánh dấu khô như là dung môi của thuốc nhuộm có thể tẩy.
  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) làm chất hàn nhựa:

 Khi Methyl ethyl ketone (MEK) giải thể polystyrene và nhiều chất dẻo khác. Nó được bán dưới dạng "mô hình xi măng" để sử dụng trong kết nối các bộ phận của bộ dụng cụ mô hình có quy mô. Mặc dù thường được coi là một chất kết dính, nó thực sự hoạt động như một tác nhân hàn trong hoàn cảnh này.

  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) Các cách dùng khác: 

Methyl Ethyl Ketone (MEK) là tiền thân của metyl ethyl ketone peroxide, một chất xúc tác cho một số phản ứng trùng hợp chẳng hạn như sự liên kết chéo của nhựa polyester không bão hòa.

4. Độ an toàn

Methyl Ethyl Ketone (MEK) có thể phản ứng với hầu hết các chất oxy hóa, và có thể gây cháy. Nó có thể gây nổ vừa; nó chỉ cần một ngọn lửa nhỏ hoặc tia lửa có thể gây ra một phản ứng mạnh mẽ. Các ngọn lửa butanone nên được dập tắt bằng cacbon điôxit, chất khô hoặc chất bọt có chứa cồn. 

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Các loại nhựa

 

 


Ethyl Acetate (EA)

Xuất xứ : Mỹ, Singapore, Đài Loan, TQ

Quy cách 180Kg/Phuy

Hàm lượng 99%

Ethyl acetate (có danh pháp là Ethyl Ethanoate viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ.

1.Mô tả sản phẩm Ethyl Acetate (EA): 

  • Ethyl acetate tồn tại chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt đặc trưng của ester.
  • Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose.
  • Ethyl acetate là một loại dung môi nhẹ, dễ bay hơi, không hút ẩm, không độc hại cho người sử dụng
  • Dễ hòa tan trong dung môi hữu cơ (alcohol, ether ), ít tan trong nước
  • Có thể hòa tan tới 3% nước và độ hòa tan là ~8% ở nhiệt độ phòng.
  • Công thức phân tử: C4H8O2  - CH3COOCH2CH3

2. Đặc tính sản phẩm Ethyl Acetate (EA):

  • Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol
  • Tỉ trọng: 0.897
  • Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC
  • Nhiệt độ sôi:77.1oC
  • Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)
  • Áp suất hơi:14 kPa (20oC)
  • Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

3. Phương pháp điều chế Ethyl acetate

Hiện nay có nhiều phương pháp để điều chế Ethyl acetate, một số phương pháp phổ biến có thể kể đến như:

  • Phương pháp khử hydro của ethanol: Được thực hiện với đồng ở nhiệt độ cao dưới 250 độ C, sản phẩm phụ là diethyl ether, được tách bằng chưng cất áp lực hoặc chưng cất màng.
  • Phản ứng este hóa fisher giữa ethanol và acid acetic (nhiệt độ phòng, H2SO4 là chất xúc tác)

CH3CH2OH + CH3COOH → CH3COOCH2CH3 + H2O

  • Phản ứng Tishchenko, chất xúc tác là alkoxide

2CH3CHO -> CH3COOCH2CH3

4.Ứng dụng của Ethyl Acetate (EA):

4.1. Ứng dụng trong ngành sơn, mực in

  • EA với chi phí thấp, độc tính thấp, mùi dễ chịu mà hiện nay chúng đã và đang được sử dụng phổ biến trong ngành mực in, sơn,… là chất tẩy rửa móng tay, làm sạch bảng mạch, sản phẩm được sử dụng hiệu quả trong các lĩnh vực này.

4.2. Ứng dụng trong ngành tách chiết hóa

  • Axetat etyl được sử dụng để tách triết thành phần cafein trong hạt cà phê và ls trà xanh.

4.3. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

  • Trong ngành thực phẩm, dung môi Axetat etyl đóng vai trò là chất tạo hương quan trọng cho các loại bánh mứt, trái cây, rượu vang,… đảm bảo an toàn thực phẩm theo đúng quy định hiện hành.

4.4. Ứng dụng trong sản xuất nước hoa

  • Dung môi Ethyl acetate được sử dụng trong sản xuất nước hoa, giúp nước bay hơi nhanh hơn đồng thời giữ cho mùi hương thơm lâu hơn. Bên cạnh đó, dung môi Ethyl acetate cũng đem đến mùi hương dễ chịu nên được sử dụng để tạo ra những mùi hương tương tự các loại quả mâm xôi, dứa, đây cũng là đặc trưng của phần lớn các este.

4.5.Các ứng dụng khác:

  • Ethyl Acetate được dùng làm dung môi
  • Thuốc diệt nấm / trừ sâu
  • Thuốc nhuộm và mực in tổng hợp
  • Nước hoa
  • Keo dán và xi măng.

 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Chất tẩy rửa

Hóa chất ngành sợi

Phụ gia


Hóa chất dung môi DSP 80/100

   

Dung môi DSP 80/100

Dung môi DSP 80/100

1/Khái quát Dung môi DSP 80/100

Dung môi DSP 80/100 là loại dung môi dùng cho ngành công nghiệp cao su, thường sử dụng làm dung môi, chất pha loãng, chất pha tạo keo, sơn vecni, sơn mài và mực in, ngoài ra còn làm chất tẩy mỡ.

  • Tên sản phẩm: Dung môi cao su DSP 80/100. EXXSOL™ DSP 80/100
  • Quy cách:145 kg/phuy
  • Xuất xứ : Singapore
  • Công thức phân tử: 64742-49-0

 

2/ Tính chất vật lý DSP 80/100

  •  Màu sắc: sạch, chất lỏng không màu
  •  Mùi: nhẹ dung môi dầu mỏ
  •  Điểm sôi ban đầu: 78 ° C
  •  Nhiệt độ đông: -75 ° C (-103 ° F)
  •  Áp suất hơi: 8.65 kPa @ 20 ° C
  • Tỷ trọng: 0,725 @ 15 ° C
  • Độ hòa tan: trộn lẫn trong nước
  •  Độ nhớt động: 0,432 centipoise (cP) @ 25 ° C
  •  Mật độ hơi (không khí = 1): 4.90
  •  Điểm chớp cháy: -15 ° C
  •  Nhiệt độ tự bốc cháy: 200 ° C
  •  Giới hạn trên trong không khí dễ cháy: 1,0% (v / v)
  •  Thấp hơn giới hạn cháy trong không khí: 7,0% (v / v)
  •  Tỉ lệ bay hơi, (NBAC = 1): 6,0

3/ Ứng dụng DSP 80/100 trong sản xuất công nghiệp.

  •  Dung môi dùng rộng rãi cho các ngành chế biến cao su trong sản xuất săm lốp
  •  Dùng làm nguyên liệu cho ngành sơn mài, mực in Được dùng trong thành phần chất tẩy dầu mỡ bảo dưỡng máy móc thiết bị
  •  Dùng trong sản xuất keo, làm chất đốt không có muội cho công nghiệp thủy tinh
  •  Cung cấp xăng cho bật lửa ga, bếp du lịch.
  •  Đối với con người dung môi cao su DSP 80/100 có thể gây tổn hại cho phổi nếu không may nuốt phải, gây kích ứng cho da ngoài ra hơi có thể gây nên triệu chứng buồn ngủ và chóng mặt.
  •  Đối với môi trường: Độc cho sinh vật dưới nước. Có thể gây ra tác dụng phụ lâu dài tác dụng trong môi trường nước.

4/ Cảnh báo nguy hại sức khỏe con người, môi trường và cách xử lý

4.1. Cảnh báo nguy hại 

  • Có hại: có thể gây tổn hại phổi nếu nuốt phải. Dị ứng cho da.
  • Hơi có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt.
  • Độc cho sinh vật dưới nước. Có thể gây ra tác dụng phụ lâu dài
  • tác dụng trong môi trường nước.

4.2. Cách xử lý

  • Tiếp xúc vào da, tay, quần áo: thay quần áo ngay, rửa sạch dưới vòi nước 15 phút.
  • Tiếp xúc qua mắt: tháo kính áp tròng, xả nhẹ nước sạch 15 phút, nghỉ ngơi, cần sự tư vấn của Bác sỹ
  • Tiếp xúc qua đường hô hấp: cần ra chỗ thông thoáng, nếu khó thở, cho thở khí oxy và gặp Bác sỹ.
  • Tiếp xúc qua miệng: uống nhiều nước, không được cho bất cứ vật gì vào họng khi bệnh nhân ngất xỉu, gặp Bác sỹ.Đảm bảo nguồn điện liên tục bằng cách bọc và nối đất (tiếp đất) tất cả các thiết bị. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, thải ra hay xử lý các hoạt động. Xử lý và container mở với việc chăm sóc trong khu vực thông thoáng. Không được đổ vào cống rãnh

5/Bảo quản

  • Phải được lưu trữ trong cẩn thận che chắn khu vực thông gió tốt, tránh xa từ ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. số lượng lớn bể chứa phải được che chắn. Tránh xa bình xịt, chất cháy, chất oxy hóa, các chất ăn mòn. lưu trữ nhiệt độ: môi trường xung quanh.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN C1AO

Chất tẩy rửa

Các loại dung môi

Dung dịch chống thấm

Phụ gia

 

Thứ Ba, 12 tháng 9, 2023

Cellosolve Acetate(Chống mốc)

Xuất xứ: Ấn Độ
Quy cách: 200 kgs/phuy

CTPT : CH3OCOCH2CH2OC2H5



Cellosolve Acetate CAC

 Cellosolve Acetate CAC

1.Mô tả Cellosolve Acetate CAC (Chống mốc) :

  • Cellosolve acetate (viết tắt CAC) còn có tên gọi khác là Ethylene Glycol Monoethyl Ether Acetate (EGMEEA)
  • Cellosolve Acetate CAC là một chất lỏng không màu với mùi trái cây nhẹ, êm dịu,
  • Là dung môi có khả năng hòa tan nhiều loại nhựa tự nhiên và nhựa tổng hợp.
  • Ngoài ra, EGMEEA là dung môi bay hơi chậm, hòa tan hoàn toàn trong nước.

2.Tính chất Cellosolve Acetate CAC (Chống mốc) :

  • Công thức phân tử: C6H12O3
  • Khối lượng phân tử: 132.2 g/mol
  • Ngoại quan: Chất lỏng không màu
  • Tỉ trọng: 0.97 g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: -62oC
  • Nhiệt độ sôi: 156oC
  • Điểm chớp cháy: 51.1oC
  • Nhiệt độ tự cháy: 379oC
  • Tính tan trong nước: Tan vô hạn
  • Áp suất hơi: 0.27 kPa (ở 20oC)
  • Độ nhớt: 1.397cP (ở 20oC)

3.Ứng dụng Cellosolve Acetate CAC (Chống mốc):

1.Sản xuất sơn và nhựa resin

  • Cellosolve acetate (CAC) là dung môi rất tốt cho nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, có tốc độ bay hơi chậm. Nó là dung môi quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn NC và sơn acrylic có chất lượng dùng cho xe hơi, nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn dùng cho xe hơi, nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn hoàn thiện.
  • Cellosolve acetate (CAC ) có thể chịu nước và bay hơi chậm nên tạo ra khả năng kháng đục do ẩm tốt hơn. Nó hoạt động như chất trợ dung môi, làm tăng độ chảy và độ bằng phẳng cho màng sơn.
  • Cellosolve acetate (CAC) có tính chất hoà tan tốt và tốc độ bay hơi chậm nên nó cũng được dùng trong sơn phun nóng acrylic và sơn lacquer nitrocellulose/ acrylic.

2.Các ứng dụng khác :

  • Cellosolve acetate (CAC) được dùng trong các ngành công nghịêp và quá trình gia công khác như :
  • Gia công, làm sạch và nhuộm màu thuộc da.
  • Nhuộm màu cho gỗ.
  • Chất tẩy sơn và vecni.
  • Nhuộm và in vải sợi.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Các loại dung môi

Hóa chất ngành sơn

Hóa chất ngành sợi

 

 

Cyclohexanone (Dầu ông già)

Xuất xứ:Taiwan

Quy cách: 190kg/phuy

CTPT: C­6H10O

Tên khác : CYC, ketohexamethylene, dầu ông già.

Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già) 
Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)

1.Mô tả Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)

  •  Dung môi Cyclohaxanone là một dung môi có khả năng bay hơi trung bình khá, có thể hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ, nên thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho việc điều chế các chất khác.
  • Dầu ông già tinh khiết ở dạng lỏng không màu, trong suốt, có độ sôi cao, có mùi ketone đặc trưng. Nó không tan trong nước. 
  • Dầu ông già tinh khiết có thể có màu vàng.
  • Hoà tan các dẫn xuất cellulose như : cellulose nitrate, cellulose acetate, cellulose  acetobutyrate, ethyl cellulose, cao su clo hoá, polymer vinyl chloride: vinyl chloride tinh khiết, vinyl chloride clo hoá.

2. Tính chất của Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)

  • Là chất lỏng trong suốt, tinh khiết, có thể bị oxy hóa và ngả sang màu vàng theo thời gian.
  • Nhiệt độ sôi cao, sôi ở 155oC.
  • Đông đặc ở -31oC.
  • Nhiệt độ càng cao thì khả năng tan trong nước càng cao.
  • Mùi vị: có mùi Keynote đặc trưng.
  • Ở nhiệt độ 20oC, 9g Cyclohexanone sẽ hòa tan trong 100g nước.

3. Sản xuất Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)

Hiện có 2 phương pháp chính được áp dụng để sản xuất Cyclohexanone:

  • Trong phòng thí nghiệm

Trong phòng thí nghiệm, dung môi Cyclohexanone được tạo ra nhờ vào việc oxy hóa Cyclohexanol, có chất xúc tác là Crom Trioxide. Ngoài ra, cũng có thể thay thế bằng Natri Hypochlorite.

  • Trong công nghiệp

Trong công nghiệp, Cyclohexanone được tạo ra bằng cách oxy hóa Cyclohexane trong không khí, có chất xúc tác là coban hoặc được tạo ra từ một phần hydro hóa của phenol. Các phương trình hóa học của 2 phương pháp này lần lượt như sau:

C6H12 + O2 → (CH2)5CO + H2O

C6H5OH + 2H2 → (CH2)5OH

 

4.Ứng dụng Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già) trong sơn và nhựa

  • Dầu ông già là dung môi nguyên liệu rất tốt cho sơn, polyvinyl chloride.
  • Sản xuất loại nhựa tự nhiên và tổng hợp .
  • Ngay cả trong sơn màu đặc trưng mờ đục, mực in.
  • Ngoài ra còn có tác dụng chống ẩm đục cho lacquer nitrate cellulose. Tăng độ phân tách cho lacquer cellulose acetate và chất tẩy sơn.

3.Ứng dụng khác Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)

  •  Ứng dụng quan trọng nhất của Dung môi cyclohexanone trong công nghiệp là sản xuất các Perlon trong phản ứng đối với ε-caprolactam.
  • CYC là một ví dụ tiêu biểu của xeton cyclic trong giáo dục.
  • Dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm, thuốc nhuộm cơ bản.
  • Ngoài ra trong Công nghiệp sản xuất keo PVC Dung môi cyclohexanone là chất phụ gia để kiểm soát tốc độ bay hơi.
  • Trong ngành công nghiệp Thuộc da Dung môi cyclohexanone dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu.
  • Dầu ông già dùng làm phụ gia trong dung dịch kiềm và aluminium soap để ngâm sợi trong ngành sản xuất Dệt may.
  • Phần lớn Dung môi cyclohexanone được dùng để sản xuất Nylon 6,6 và Nylon 6.

 

CÔNG TY TNHH DVTM VĂN CAO

 

Đặc tính dung môi dùng  trong ngành sơn

Phụ gia cho sơn

Hóa chất dung môi ngành sơn

Các loại dung môi

 

Thứ Hai, 28 tháng 8, 2023

Dung môi A200 (SOLVESSO 200)

 


DUNG MÔI SOLVESSO 200

 

Tên sản phẩm: Dung môi Solvesso 200
Cas no: 64742-94-5
 
Dung môi Solvesso 200 được mô tả như là một hỗn hợp phức tạp của các hydrocacbon thơm thu được từ chưng cất luồng aromatic dẫn xuất từ dầu thô.
 

1. Ứng dụng của dung môi SOLVESSO 200:

  • Dung môi Solvesso 200 là một dung môi lỏng được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp như phụ gia nhiên liệu, sơn và chất phủ, thuốc trừ sâu, và các ứng dụng dung môi.
  • Sản phẩm này có thể là một thành phần trong sản phẩm tiêu dùng và thương mại các ứng dụng như các loại sơn và chất phủ.
 
2. Tính chất của dung môi SOLVESSO 200:
  • Solvesso 200 có áp suất hơi tương đối thấp và cần được xử lý chỉ có thông gió đầy đủ.
  • Điểm chớp cháy cho Solvesso 200 lớn hơn 200ºF / 93ºC.
  • Là một dung môi công nghiệp và nông nghiệp được sử dụng rộng rãi.
  • Có ít độc tính; Tuy nhiên, nó có thể gây tổn hại phổi nếu nuốt phải.
  • Không gây ảnh hưởng sức khỏe hoặc môi trường ở các cấp độ thường được tại nơi làm việc hoặc  môi trường.
  • Có áp suất hơi thấp; chỉ sử dụng với thông gió tốt.

3. Thông tin Y tế của dung môi SOLVESSO 200:

  • Dung môi Sovesso 200 lỏng thường được công nhận là có độc tính cấp tính và mãn tính nếu ăn phải và / hoặc hít phải.
  •  Nồng độ của hơi trên mức giới hạn tiếp xúc của 19 phần triệu (ppm) trong không khí có thể gây ra mắt và kích thích phổi và có thể gây đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ hay trầm cảm thần kinh trung ương.
  • Tiếp xúc kéo dài hoặc lặp đi lặp lại làn da trong môi trường lao động có thể gây kích ứng và trong những tình huống này, việc sử dụng găng tay chịu hóa chất được khuyến khích.
  • Sản phẩm này không được coi là một chất gây ung thư hoặc mutagen, và có mối quan tâm sinh sản thấp hoặc tác dụng phát triển.

 4. Thông tin cần chú ý  và biện pháp khi sử dụng dung môi SOLVESSO 200:

  • Nếu vô tình nuốt phải, một lượng nhỏ chất lỏng có thể bị hít vào phổi trong quá trình tiêu hóa hay do nôn, điều này có thể gây viêm phổi nặng và phù phổi (sự tích tụ chất dịch trong phổi).
  • Sản phẩm này không được tuyên bố là phù hợp cho việc sử dụng trong thực phẩm.
  • Solvesso 200, nếu vô tình làm phát tán trong môi trường, có khả năng là một mối đe dọa đối với môi trường do độc tính của nó trung bình cho sinh vật dưới nước (ví dụ như cá và động vật không xương).
  • Solvesso 200 phân hủy sinh học với một tốc độ nhanh chóng và sẽ không tồn tại trong môi trường. Bởi vì độ hòa tan thấp trong nước và sự biến động (khuynh hướng di chuyển từ nước sang không khí), tuy nhiên một vụ phát tán lớn như một vụ tràng dầu có thể gây ra tác hại lâu dài trong môi trường nước.
  • Solvesso 200 là một hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và nhanh chóng bị phân hủy trong không khí, nước và đất.
  •  Biện pháp đáng kể được thực hiện để ngăn chặn nó được phát tán vào khí quyển và giảm thiểu bất kỳ sự tiếp xúc với môi trường từ hoạt động sản xuất và sử dụng.

 5. Sản xuất dung môi SOLVESSO 200:

  • Năng lực - Dựa trên thông tin công bố công khai vào năm 2005, sản lượng toàn cầu cho các sản phẩm Heavy Aromatic Naphtha-type như Solvesso 200 vượt quá 450.000 tấn (1 tỷ bảng).
  •  Quy trình - Solvesso 200 được sản xuất từ chưng cất luồng aromatic dẫn xuất từ dầu thô.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

 
 

Acetone

ACETONE 

 

CTPT: (CH₃)₂CO.

Tên khác: Dimethyl Ketone

Xuất xứ: Đài Loan, Singapore

Đóng gói: 160 Kg/Phuy

1.Mô tả sản phẩm ACETONE (AC):

- Acetone là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh, có mùi ngọt gắt. Nó có nhiệt độ sôi thấp, tốc độ bay hơi cao và khả năng hòa tan cao.

- Acetone tan hoàn toàn trong nước, các dung môi hydrocarbon mạch thẳng, mạch vòng và hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó cũng hòa tan tốt nhiều dầu mỡ động vật và thực vật, hầu hết các loại nhựa tổng hợp , tự nhiên và các chất tổng hợp.

- Acetone  (hay Axeton) là loại dung môi này chủ yếu dùng làm sạch trong phòng thí nghiệm, đồng thời là một chất dùng để tổng hợp các chất hữu cơ và được sử dụng trong các thành phần hoạt chất của sơn móng tay, chất nổ, nhựa, cao su, sợi,…

Cấu tạo Acetone

2.Tính chất của Acetone

Hiện nay, Acetone được ứng dụng nhiều trong đời sống bởi những tính chất sau.

– Là chất lỏng không màu, dễ bay hơi và có mùi cay đặc biệt.

– Tự bốc cháy ở nhiệt độ 465⁰C – 525⁰C, chính vì vậy Acetone được nhận định là chất có tính dễ cháy cao.

– Acetone peroxide là sản phẩm của quá trình oxy hóa của Acetone. Đây là một hợp chất rất không bền vững và thường gây cháy nổ nhưng là hợp chất không bền vững.

– Được tổng hợp trong phòng thí nghiệm nhưng cũng có nhiều trong thiên nhiên như trong không khí, nước uống, ruộng đất.

– Độc tính cấp tính và mãn tính thấp nếu bị uống hay hít vào.

Ngoài ra, Acetone được sản xuất, thải ra từ trong cơ thể người thông qua quá trình trao đổi chất, thường có trong máu và nước tiểu.

3. Cách tinh chế dung môi Acetone

Lượng sản xuất dung môi Acetone trên thế giới hàng năm lên đến hàng triệu tấn, chủ yếu nhằm để phục vụ trong các ngành công nghiệp. Dưới đây là phương pháp điều chế dung môi Acetone được sử dụng hiện nay.

Trước đây dung môi Acetone được sản xuất bằng cách chưng cất axetat, ví dụ như canxi axetat ở phản ứng khử carboxyl.

Ca(CH3COO)2 → CaO + CO2↑ + (CH3)2CO

Tuy nhiên, hiện tại dung môi Acetone được sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp từ propen thông qua phương pháp Cumen. Việc sản xuất này chiếm khoảng 83% Acetone sản xuất bằng các phương pháp sản xuất hiện đại.

Ngoài ra, Acetone còn được sản xuất trực tiếp bằng cách oxi hóa hay hydro hóa propen. Acetone cũng được sản xuất dưới dạng phụ phẩm của công nghiệp chưng cất vì Axeton là sản phẩm phụ của quá trình lên men.

Quy trình sản xuất Acetone

 

4.Ứng dụng ACETONE (AC):

  • Sản xuất sơn và nhựa resin:

Acetone là dung môi hòa tan tốt nitrocellulose, cellulose acetate, cellulose ether, được dùng để làm giảm độ nhớt của sơn có các chất này. Đặc biệt, nó thích hợp để sản xuất sơn mau khô vì có tốc độ bay hơi cao. Ngoài ra cũng dùng Acetone trong sản xuất sơn có hàm lượng chất rắn cao.

  • Dược và mỹ phẩm:

Acetone được dùng làm chất khử nước trong sản xuất thuốc và trong công nghiệp mỹ phẩm, sơn và nước rửa sơn móng tay.

  • Nén khí Acetylene:

Acetylene là một khí công nghiệp quan trọng nhưng không thể nén một cách hiệu quả để bảo quản trong các bình hình trụ mà không có nguy cơ nổ. Acetone có thể hòa tan lượng lớn khí Acetylene( khoảng 300 lần thể tích so với thể tích của chính nó). Acetylene được dùng trong bình khí cùng với khí acetone ở dạng đất sét hấp thụ. Vì acetylene được hấp thụ hết bằng Acetone nên khi khí acetone bay ra sẽ kèm theo khí acetylene. Cần phải bổ sung khí acetone mới đều đặn.

5.Các ứng dụng khác của ACETONE (AC):

Acetone được dùng trong các ứng dụng sau:

- Dung môi tẩy rửa và khử nước cho các thành phần điện tử

- Đồng dung môi cho neoprene (cao su tổng hợp), cho acrylic và nitrocellulose có xi măng.

- Mực in mau khô

- Dung môi tẩy trong tẩy rửa khô.

CÔNG TY TNHH TMDV VĂN CAO

Cellosovle Acetate ( Chống mốc)

Butyl Acetate, Toluene, Methanol 

Butyl Acetate

Các loại dung môi

Thứ Năm, 17 tháng 8, 2023

Thông báo lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh 2.9.2023

 Hóa chất Văn Cao trân trọng thông báo tới Quý Khách hàng, Quý Đối tác lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2.9.2023 và kính chúc Quý Khách hàng, Quý Đối tác có một kỷ nghỉ lễ vui vẻ, đầm ấm bên gia đình và người thân!

 

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2023

Tuyển 03 Nhân viên kinh doanh trong ngành hóa chất

 

TUYỂN NHÂN VIÊN ĐI LÀM NGAY

1.Mô tả công việc:
– Triển khai công việc tiếp thị sản phẩm, bán hàng trong ngành hóa chất công nghiệp.
– Duy trì khách hàng cũ, mở rộng và phát triển khách hàng mới.
– Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật và chăm sóc khách hàng.
– Thu nhập:8 – 50tr gồm: Lương cứng: 5 – 7tr/tháng + hoa hồng + hổ trợ ăn trưa + công tác phí + Xăng xe, điễn thoại…
2.Quyền lợi:
– Nghỉ chiều thứ 7 và ngày chủ nhật; Nghỉ lễ, phép năm theo quy định của pháp luật.
– Làm lâu dài sẽ đóng BHXH
– Thưởng: xét thưởng hoàn thành mục tiêu công việc cuối năm.
– Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, đồng đội và trung thực.
– Đồng nghiệp vui vẻ, gắn bó.
– Chế độ đào tạo: được cấp quản lý và đồng nghiệp hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng, kiến thức sản phẩm
* Địa điểm làm việc: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
3.Yêu cầu công việc:
Yêu cầu bằng cấp: Trung cấp trở lên
Yêu cầu giới tính: Nam
Yêu cầu độ tuổi: 20 – 40 tuổi
– Yêu thích công việc kinh doanh, am hiểu và có trên 01 năm kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực kinh doanh.
– Kỹ năng bán hàng, giao tiếp, đàm phán và thương lượng.
– Có khả năng làm việc độc lập, chịu được áp lực cao trong công việc.
– Tính tình vui vẻ, trung thực, chịu khó, siêng năng.
– Hình thức ưa nhìn.
* Yêu cầu khác:
– Sử dụng tốt vi tính văn phòng.
– Định hướng công việc rõ ràng, gắn bó lâu dài.
– Ưu tiên những ứng viên có kinh nghiệm, có mối quan hệ tốt với các đơn vị sản xuất, thương mại ngành sơn, gạch, nhựa, chống thấm trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
* Thử việc 02 tháng.
4.Hồ sơ bao gồm:
* Hồ sơ bao gồm (bộ photo):
– Đơn xin việc
– Sơ yếu lý lịch
– Văn bằng, chứng chỉ liên quan
– Hộ khẩu & CMND
– Ảnh màu 3×4 (4 ảnh)
5.Thông tin liên hệ:
Người liên hệ: Ms Phương; ĐT: 0917.618.728; 08 3831 1160;
Địa chỉ công ty: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

Thứ Tư, 3 tháng 5, 2023

Hóa chất xử lý nước

   


Javen 7 – 9% – Hóa chất xử lý nước

Là chất hóa học được sử dụng để xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp như ngành giấy, dệt nhuộm, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Hóa chất Javen 7 - 9%: được sử dụng làm chất tẩy màu, vết mốc, mực, nhựa cây cho đồ dùng bằng vải sợi, dùng để tẩy trắng đồ men sứ Được dùng trong khử trùng làm sạch nước sinh hoạt, sát trùng nhà ở, bệnh viện , nhà vệ sinh.

1/ Nhận dạng:

–         Công thức phân tử          : NaOCl

–         Khối lượng phân tử         : 74,448

–         Màu sắc                          : Dung dịch màu vàng nhạt

–         Trạng thái                       : Dạng lỏng

–         Nồng độ                          : 10% ± 2%

–         Tỷ trọng                          : 1 lít = 1.150 Kg

–  Bao bì đóng gói : Bồn nhựa từ 500 Kg đến 5.000 Kg, can nhựa 20 Kg và phuy nhựa 250 K

2. Đặc tính của hóa chất xử lý nước Javen 7-9% :

  • Tên thường gọi : Javen 7% – 9% , dịch tẩy trắng Natri hypoclorit.
  • Công thức hóa học : NaClO
  • Javen 7% – 9% là dung dịch trong , màu vàng chanh, có phản ứng kiềm.
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Hàm lượng: 7% – 9%
  • Qui cách: 240kg/phuy

3. Ứng dụng của hóa chất xử lý nước Javen 7-9%

  • Ứng dụng của hóa chất Javen 7 – 9%:
  • Là chất hóa học được sử dụng để xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp như ngành giấy, dệt nhuộm, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Hóa chất Javen 7 – 9%: được sử dụng làm chất tẩy màu, vết mốc, mực, nhựa cây cho đồ dùng bằng vải sợi, dùng để tẩy trắng đồ men sứ
  • Được dùng trong khử trùng làm sạch nước sinh hoạt, sát trùng nhà ở, bệnh viện , nhà vệ sinh.

3. Hướng dẫn an toàn khi sử dụng hóa chất xử lý nước Javen 7-9%

  • Nước Javen rất nguy hiểm, cần tránh tiếp xúc với mắt.
  • Javen là một chất oxy hóa mạnh mẽ . Phản ứng oxy hóa có tính ăn mòn, giải pháp đốt cháy da và gây tổn thương mắt, đặc biệt, khi được sử dụng trong các hình thức tập trung
  • Cần sử dụng bảo hộ lao động khi tiếp xúc Hóa chất Javen 7 – 9%.

3.1. Công dụng:

  •  Được dùng trong các ngành công nghiệp và du lịch : Tẩy vải, wash nhuộm, giấy và xử lý khử trùng, diệt khuẩn trong ngành thủy sản, chăn nuôi, sản xuất tinh bột, tinh bột biến tính, xử lý nước thải, nước hồ bơi, xưởng gốm sứ.
3.2. Quy cách sản phẩm (bảng quy cách):

Hàm lượng Sodium hypochlorite (NaOCl) : tiêu chẩu FCC V không quá hơn 10,0% ± 2
Hàm lượng Sodium hydroxide (NaOH:tiêu chẩu FCC V không lớn hơn 3%

3.3. Phương pháp sử dụng:

  •  Do tùy thuộc vào máy móc công nghệ và nhu cầu sử dụng của các ngành nghề khách nhau, nên tỷ lệ sử dụng khác nhau. Mọi chi tiết xin liên hệ với kỹ sư chuyên ngành hóa chất.

3.4. Bảo quản và tồn trữ:

  • Có thể bảo quản dưới áp suất thấp, tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào, để nơi khô ráo, thoáng mát, bồn chứa bằng nhựa, đậy kín nắp, không được dùng bình chứa bằng vật liệu kim loại.

3.5. Biện pháp phòng ngừa:

  • Không được uống hoặc hít vào, tránh làm dính vào quần áo và tiếp xúc trực tiếp vì có tính wash (tẩy rửa) rất mạnh.
  • Không được cho vào nước sinh hoạt
  • Nếu bị rò rỉ ra ngoài phải dùng tác nhân hấp thụ (chất Chemizorb) và bơm nước vào để pha loãng.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO

Thứ Tư, 12 tháng 4, 2023

Những loại hóa chất thông dụng trong ngành dệt may

   


Ngày nay ngành may mặc tại Việt Nam rất phát triển có tốc độ tăng trưởng cao, số lượng các công ty liên tục tăng qua các năm và quy mô của công ty ngành càng lớn cả về mọi nguồn lực. Chính vì vậy nhu cầu sử dụng hóa chất ngành dệt may phục vụ sản xuất là rất lớn, Hôm nay thông qua bài viết này Vinafujico nhà phân phối hóa chất xin gửi đến quý khách hàng các sản phẩm hóa chất thường xuyên được sử dụng trong ngành dệt may nhé. Hy vọng thông qua bài viết này bạn sẽ có thêm kiến thức để lựa chọn các sản phẩm phù hợp cho ngành dệt may nhất.

Bài viết này gới thiệu chung một số công dụng của nhóm hóa chất cơ bản trong ngành dệt nhuộm như : Nhóm hóa chất tẩy trắng, Nhóm cầm màu, điều chỉnh dung dịch thuốc nhuộm, Nhóm xử lý nước thải…

1, Nhóm các hóa chất tẩy trắng:

Tẩy đường (Na2S2O4), Oxy già(H2O2), Javen (NaClO), Thuốc tím (KMnO4), NaOH ( XÚT), …

2, Nhóm các chất điều chỉnh môi trường dung dịch thuốc nhuộm:

Xút (NaOH), Axit sunfuric (H2SO4), Axit Clohydric (HCl), Axit Acetic (CH3COOH), Soda As light (Na2CO3), Axit Foocmic (HCOOH),  Natri sulfit (Na2SO3), Natri sulfat (Na2SO4), Ammoni clorua (NH4Cl), …

3, Nhóm các chất dùng trong công đoạn nhuộm: 

Natri clorua, natri hydro sulfat và natri sunfat.

4, Nhóm các chất xử lý nước thải sau nhuộm:

PAC, Phèn đơn, Polymer, FeSO4.7H2O, HCl, NaOH, H2SO4, hạt trao đổi cation, anion, …

Magnesium sulfate trong hoàn tất
– Natri sunfit và natri đithionit như một chất khử trong thuốc nhuộm vat và thuốc nhuộm lưu huỳnh

– Muối nhôm dùng trong công đoạn chống thấm vải

– Natri clorit, sodium hypochlorite và hydrogen peroxide dùng tẩy trắng

– Amoniac, xút, axit sulfuric, axit fomic và axit axetic dùng trong qui trình nhuộm và hoàn tất.

Sưu tầm

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO